Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Thông tin chi tiết về các loài thực vật tại vườn quốc gia

Bài viết

HÀ THỦ Ô ĐỎ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,699

HÀ THỦ Ô ĐỎ

Tên tiếng Việt: Hà thủ ô đỏ Tên khoa học: Reynoutria multiflora (Thunb.) Moldenke (trước đây thuộc chi Polygonum hoặc Fallopia) Họ thực vật: Polygonaceae (Họ Rau răm) Miêu tả hình thái: Hà thủ ô đỏ là cây thân thảo, dạng dây leo, có thể dài tới 3 – 5 m. Thân cây có màu đỏ tía, nhẵn, phát triển khỏe mạnh. Lá hình tim hoặc hình trứng, rộng, đầu nhọn, chiều dài khoảng 6 – 15 cm. Hoa nhỏ màu trắng hoặc hơi hồng, mọc thành chùm dài. Quả dạng nang nhỏ, có chứa hạt nhỏ. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Á như Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc. Ở Việt Nam, cây thường mọc ở các vùng núi phía Bắc, nơi khí hậu mát mẻ, độ ẩm cao. Lợi ích: Dược liệu: Rễ hà thủ ô đỏ được dùng phổ biến trong y học cổ truyền để bồi bổ sức khỏe, cải thiện lưu thông máu, làm đen tóc, tăng cường sinh lực và kéo dài tuổi thọ. Chống oxy hóa: Có chứa nhiều hoạt chất chống oxy hóa, giúp ngăn ngừa lão hóa và hỗ trợ chức năng gan thận. Điều trị bệnh: Được dùng trong các bài thuốc điều trị mệt mỏi, rối loạn thần kinh, rụng tóc, mất ngủ.

ĐÀN HƯƠNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,545

ĐÀN HƯƠNG

Tên tiếng Việt: Đàn hương núi, Gù hương, Đàn hương Ấn Độ (tên thường dùng chung) Tên khoa học: Osyris wightiana Wall. ex Wight Họ thực vật: Santalaceae (Họ Đàn hương) Miêu tả hình thái: Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ bán ký sinh, cao khoảng 1 – 3 m. Thân cây nhẵn, phân nhiều nhánh, có màu nâu xám. Lá đơn, mọc so le, hình mác hoặc bầu dục hẹp, mép nguyên, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt. Hoa nhỏ, màu vàng lục, mọc thành cụm ở nách lá. Quả hạch, nhỏ, hình trứng, khi chín có màu đỏ sẫm hoặc đen, bên trong có một hạt cứng. Phân bố: Cây phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi cao của Nam Á và Đông Nam Á, bao gồm Ấn Độ, Nepal, Bhutan, Sri Lanka, Myanmar, Thái Lan và một số khu vực ở miền Bắc Việt Nam như Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu. Thường mọc ở nơi có độ cao 500 – 2.000 m, ưa đất thoát nước tốt và nhiều nắng. Lợi ích: Dược liệu: Lá và quả được dùng trong y học dân gian để hỗ trợ tiêu hóa, lợi tiểu, trị viêm, đau bụng và một số bệnh ngoài da. Chất thơm: Dù không thơm mạnh như Santalum album, cây cũng có giá trị về mặt hương liệu, đôi khi được sử dụng làm hương hoặc chất nền trong sản phẩm tự nhiên. Sinh thái: Là loài bán ký sinh, giúp duy trì cân bằng sinh thái trong rừng, đặc biệt là các hệ thực vật vùng núi cao.

BỒ ĐỀ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,655

BỒ ĐỀ

Tên tiếng Việt: Bồ đề Tên khoa học: Styrax tonkinensis Họ: Styracaceae (họ Bồ đề) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao từ 10–20 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu xám nhạt, có thể có vảy. Lá: Lá đơn, hình bầu dục hoặc hình trứng, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới nhạt hơn, mép nguyên. Hoa: Hoa màu trắng, nhỏ, hình chuông, mọc thành chùm ở nách lá hoặc ngọn cành. Quả: Quả dạng quả nang tròn, khi chín có màu nâu, chứa hạt nhỏ. Phân bố Nguồn gốc: Cây có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Campuchia và Thái Lan. Lợi ích Nhựa thơm: Cây bồ đề được biết đến với nhựa thơm (styrax), được khai thác để sản xuất hương liệu, mỹ phẩm và làm thuốc. Dược liệu: Nhựa cây còn dùng trong y học truyền thống với tác dụng chống viêm, giảm đau và kháng khuẩn. Cảnh quan: Cây cũng được trồng làm cây bóng mát và cây cảnh.

AN XOA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,365

AN XOA

Tên tiếng Việt: An xoa Tên khoa học: Helicteres hirsuta Họ: Sterculiaceae (họ Bồ kết) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây bụi nhỏ hoặc cây thân gỗ thấp, cao khoảng 1–3 mét, thân có lông tơ mịn bao phủ. Lá: Lá đơn, hình bầu dục hoặc hình trứng ngược, mép nguyên, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới có lông tơ. Hoa: Hoa nhỏ, màu vàng hoặc vàng cam, thường mọc đơn lẻ hoặc thành chùm nhỏ ở nách lá. Quả: Quả dạng quả nang dài, có lông, khi già nứt ra để giải phóng hạt. Phân bố Nguồn gốc: Cây có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới Đông Nam Á. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và một số nước trong khu vực. Lợi ích Dược liệu: An xoa được sử dụng trong y học cổ truyền với tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh về gan, giải độc, thanh nhiệt và tăng cường sức khỏe. Thảo dược: Thường được sử dụng dưới dạng trà hoặc sắc thuốc để uống hàng ngày. Nghiên cứu: Đã được nghiên cứu có chứa các hợp chất có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa.

ĐỀ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,284

ĐỀ

Tên : Đề Tên khoa học : Ficus religiosa L. Họ : Họ Dâu Tằm (Moraceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao đến 30 mét, tán rộng, thân có vỏ xám nhẵn. Lá hình trái tim đặc trưng với đầu lá nhọn kéo dài thành mũi. Hoa nhỏ, không rõ ràng, phát triển bên trong quả giả dạng sung. Quả hình cầu nhỏ, màu đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Ấn Độ, Nepal, Sri Lanka và Việt Nam. Thường được trồng trong đền chùa và các khu vực linh thiêng. Lợi ích : Cây có giá trị tâm linh cao, được coi là cây thiêng trong nhiều nền văn hóa. Gỗ, lá và nhựa cây còn được dùng trong y học dân gian chữa các bệnh về hô hấp và tiêu hóa.

DẺ VÁN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,333

DẺ VÁN

Tên tiếng Việt: Dẻ ván, Dẻ Trung Quốc Tên khoa học: Castanea mollissima Blume Họ thực vật: Fagaceae (Họ Sồi) Miêu tả hình thái: Cây dẻ ván là cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao từ 10 – 20 m. Thân thẳng, vỏ màu nâu xám, có rãnh dọc, hơi sần sùi. Lá đơn, hình bầu dục hoặc thuôn dài, mép có răng cưa sắc, mặt trên lá màu xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn và có lông mịn. Hoa đơn tính cùng gốc trên một cây (cây cùng gốc khác hoa đực và hoa cái), hoa đực mọc thành bông dài, hoa cái mọc đơn lẻ hoặc từng nhóm nhỏ. Quả là quả hạch, có gai dài, chứa từ 2 – 3 hạt dẻ màu nâu bóng. Phân bố: Có nguồn gốc từ miền Bắc và miền Trung Trung Quốc, hiện nay được trồng rộng rãi ở nhiều quốc gia có khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ và một số vùng ở Việt Nam (nhất là miền núi phía Bắc). Cây thích hợp sinh trưởng ở vùng khí hậu mát, đất thoát nước tốt. Lợi ích: Thực phẩm: Hạt dẻ dùng làm thực phẩm giàu dinh dưỡng, có thể luộc, nướng, rang hoặc dùng trong chế biến món ăn và bánh kẹo. Lâm nghiệp: Gỗ dẻ ván nhẹ, cứng, dùng làm đồ mộc, vật liệu xây dựng nhẹ và làm than. Bảo vệ môi trường: Cây giúp cải tạo đất, giữ đất chống xói mòn và tạo cảnh quan rừng. Dược liệu: Hạt dẻ và các bộ phận khác có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, bổ sung năng lượng và có giá trị trong y học cổ truyền.

HÔNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,361

HÔNG

Tên tiếng Việt thường gọi: Cây Hông, Hông Hoa Tím, Cây Công Chúa Tên khoa học: Paulownia fortunei (Seem.) Hemsl. Họ: Paulowniaceae (họ Hông) Kiểu hình: Cây gỗ lớn, rụng lá theo mùa, có thể cao từ 10 đến 20 mét. Thân thẳng, vỏ nhẵn khi còn non, sau nứt dọc khi già. Lá to, mọc đối, hình tim hoặc hình trứng rộng, có lông mịn ở mặt dưới. Hoa mọc thành chùm ở đầu cành, màu tím nhạt hoặc tím xanh, hình ống có 5 thùy, nở vào mùa xuân. Quả là dạng quả nang, hình trứng hoặc hình tròn, chứa nhiều hạt nhỏ có cánh. Phân bố: Có nguồn gốc từ Trung Quốc. Hiện được trồng rộng rãi ở nhiều nước châu Á, trong đó có Việt Nam, đặc biệt ở vùng núi phía Bắc và Trung Bộ. Cây thích hợp với khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới, phát triển tốt ở nơi có đất sâu, tơi xốp, thoát nước tốt. Lợi ích: Cây Hông được trồng để lấy gỗ vì gỗ nhẹ, mềm, dễ gia công, ít cong vênh, được dùng trong làm đồ nội thất, ván ép, nhạc cụ và xây dựng. Cây cũng có giá trị cảnh quan nhờ hoa đẹp và tán lá lớn tạo bóng mát. Một số nơi trồng Hông để cải tạo đất hoặc làm cây trồng xen trong nông lâm kết hợp. Cây sinh trưởng nhanh, giúp phủ xanh đất trống đồi trọc hiệu quả.

LAN CHI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,115

LAN CHI

Tên : Lan chi Tên khoa học : Chlorophytum bichetII Họ : Họ Măng tây (Asparagaceae) Hình thái : Cây thân thảo, mọc thành bụi nhỏ. Lá dài, thuôn nhọn, màu xanh với các sọc trắng hoặc vàng dọc theo phiến lá. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành chùm trên cuống dài. Rễ phát triển mạnh, có củ chứa dinh dưỡng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á và châu Phi; được trồng phổ biến làm cây cảnh trong nhà và văn phòng ở nhiều nơi trên thế giới. Lợi ích : Lan chi được biết đến với khả năng lọc không khí, hấp thụ khí độc như formaldehyde và benzene. Ngoài ra, cây dễ chăm sóc, giúp làm đẹp không gian sống và văn phòng.

MẠCH MÔN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,312

MẠCH MÔN

Tên : Mạch môn Tên khoa học : Ophiopogon japonicus (Thunb.) Ker Gawl. Họ : Họ Măng tây (Asparagaceae) Hình thái : Cây thân thảo lâu năm, mọc thành bụi nhỏ. Lá dài, mảnh, hình dải, màu xanh đậm bóng. Hoa nhỏ màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành chùm ngắn. Quả mọng nhỏ màu tím đen khi chín. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam. Thường mọc dưới tán rừng, ưa bóng râm và đất ẩm. Lợi ích : Rễ và củ mạch môn được dùng trong y học cổ truyền để chữa ho, đau họng, bổ phổi, làm mát huyết và hỗ trợ điều trị tiểu đường.

MÓNG BÒ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,881

MÓNG BÒ

Tên : Móng bò Tên khoa học : Bauhinia variegata L. Họ : Họ Đậu (Fabaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi cao 4–8 mét. Lá kép đôi, hình dạng đặc trưng giống móng bò với hai thùy rõ rệt. Hoa lớn, màu trắng, hồng hoặc tím, mọc thành cụm ở đầu cành, có mùi thơm nhẹ. Quả đậu dài, phẳng, chứa nhiều hạt. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam. Thường được trồng làm cây cảnh và đường phố. Lợi ích : Hoa và vỏ cây được dùng trong y học cổ truyền với tác dụng kháng viêm, giải độc, làm sạch máu. Cây còn được trồng để làm cảnh và tạo bóng mát.

MỠ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,444

MỠ

Tên : Mỡ Tên khoa học : Magnolia conifera (Đồng nghĩa: Michelia conifera) Họ : Họ Mộc lan (Magnoliaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 10–15 mét. Lá đơn, nguyên, hình bầu dục hoặc elip, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa lớn, màu trắng hoặc kem, thơm ngát, thường mọc đơn hoặc thành cụm nhỏ. Quả dạng quả đại hoặc quả nang. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng Đông Nam Á và miền Nam Trung Quốc. Mọc trong rừng mưa nhiệt đới và rừng rụng lá. Lợi ích : Gỗ cây mỡ được dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ và xây dựng. Hoa có mùi thơm được dùng trong sản xuất nước hoa và dược liệu truyền thống với tác dụng an thần, giảm căng thẳng.

PHONG LINH
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,928

PHONG LINH

Tên : Phong Linh Tên khoa học : Tabebuia argentea (Mart. ex DC.) Standl. Họ : Họ Bạc má (Bignoniaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao từ 10–20 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu xám. Lá kép chân chim, gồm 5–7 lá chét hình bầu dục, xanh bóng. Hoa phễu lớn, màu vàng tươi, mọc thành chùm ở ngọn cành. Quả đậu dài, chứa nhiều hạt có cánh. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Trung và Nam Mỹ. Ở Việt Nam, cây được trồng làm cảnh và có giá trị kinh tế. Lợi ích : Cây có gỗ cứng, bền được dùng trong xây dựng và đồ mộc. Hoa đẹp thường được trồng làm cây cảnh tạo bóng mát và làm đẹp cảnh quan.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ