Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Thông tin chi tiết về các loài thực vật tại vườn quốc gia

Bài viết

MẦN TRẦU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,704

MẦN TRẦU

Tên : Mần trầu Tên khoa học : Cynosurus indica Họ : Họ Hòa thảo (Poaceae) Hình thái : Cây cỏ thân thảo, mọc thành bụi nhỏ, cao khoảng 20–50 cm. Lá dẹp, hẹp, màu xanh nhạt. Cụm hoa dạng bông, hình trụ hoặc hình mác, có nhiều gai nhỏ. Hạt nhỏ, màu nâu. Phân bố : Phân bố ở nhiều vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, phổ biến ở các vùng đồng cỏ, ven đường, bờ ruộng ở Việt Nam và nhiều nước khác. Lợi ích : Là cây cỏ thường được sử dụng làm thức ăn gia súc, cải tạo đất và chống xói mòn. Ngoài ra còn có giá trị trong bảo vệ môi trường và cảnh quan tự nhiên.

ĐINH HƯƠNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,683

ĐINH HƯƠNG

Tên tiếng Việt: Đinh hương Tên khoa học: Syzygium aromaticum (L.) Merr. & L.M.Perry Họ thực vật: Myrtaceae (Họ Sim) Miêu tả hình thái: Cây đinh hương là cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 10 – 12 m. Thân thẳng, vỏ màu xám nâu, hơi sần sùi. Lá mọc đối, hình elip hoặc bầu dục, mặt trên bóng xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn, dài từ 5 – 10 cm. Hoa nhỏ, màu đỏ tía, hình nụ, mọc thành chùm ở ngọn cành hoặc nách lá. Quả hình bầu dục, khi chín có màu đỏ hoặc tím, có mùi thơm đặc trưng. Phân bố: Có nguồn gốc từ quần đảo Maluku (Indonesia). Hiện nay được trồng rộng rãi ở nhiều vùng nhiệt đới như Indonesia, Ấn Độ, Sri Lanka, Việt Nam (chủ yếu ở các tỉnh phía Nam), Tanzania, Madagascar. Cây thích hợp sinh trưởng ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, đất thoát nước tốt. Lợi ích: Gia vị: Nụ hoa đinh hương được dùng làm gia vị thơm trong nấu ăn, đặc biệt trong ẩm thực phương Đông và phương Tây. Dược liệu: Tinh dầu đinh hương có tác dụng kháng khuẩn, giảm đau, chống viêm, thường dùng trong nha khoa để giảm đau răng, điều trị viêm nhiễm. Mỹ phẩm: Tinh dầu đinh hương được sử dụng trong ngành mỹ phẩm và nước hoa. Ứng dụng khác: Làm chất bảo quản thực phẩm tự nhiên và chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.

BỌ MẨY
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,456

BỌ MẨY

Tên tiếng Việt: Bọ mẩy Tên khoa học: Clerodendrum cyrtophyllum Họ: Lamiaceae (họ Hoa môi, trước đây là họ Cỏ roi ngựa – Verbenaceae) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, cao từ 1 đến 4 mét, thân phân nhiều cành, có lông hoặc nhẵn. Lá: Lá đơn, mọc đối, hình mác hoặc bầu dục dài, đầu nhọn, mép nguyên, mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn. Hoa: Hoa nhỏ, màu trắng hoặc hơi tím nhạt, mọc thành chùm ở đầu cành. Đài hoa hình ống, chia thùy rõ ràng. Quả: Quả hạch nhỏ, khi chín có màu xanh đậm đến tím đen, hình gần tròn. Phân bố Nguồn gốc: Bản địa ở khu vực Đông Nam Á. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở Việt Nam (đặc biệt các tỉnh miền núi phía Bắc và Trung Bộ), Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan. Lợi ích Dược liệu: Bọ mẩy là cây thuốc nam được sử dụng để: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm. Hỗ trợ điều trị viêm họng, mụn nhọt, rối loạn tiêu hóa. Làm thuốc lợi tiểu, chữa cảm cúm, hạ sốt. Sinh thái: Có thể dùng làm cây trồng xen dưới tán rừng hoặc làm cây che bóng cho cây thuốc khác. Nghiên cứu: Một số hợp chất trong cây có tiềm năng chống oxy hóa và kháng khuẩn.

GIỔI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,431

GIỔI

Tên tiếng Việt: Giổi Tên khoa học: Magnolia balansae (Finet & Gagnep.) Dandy Họ thực vật: Magnoliaceae (Họ Mộc lan) Miêu tả hình thái: Cây gỗ lớn, cao có thể đến 20 – 30 m. Thân thẳng, vỏ màu xám nhạt, hơi sần sùi. Lá đơn, mọc so le, hình bầu dục hoặc elip, mặt trên lá màu xanh đậm bóng, mặt dưới nhạt hơn, dài từ 10 – 20 cm, mép nguyên. Hoa lớn, có mùi thơm nhẹ, màu trắng hoặc trắng ngà, có nhiều cánh hoa xếp xoắn ốc. Quả dạng hộp, chứa nhiều hạt có cánh nhỏ. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở các khu vực miền núi của Việt Nam (như Tây Bắc, Trung Bộ) và một số vùng lân cận thuộc Trung Quốc. Cây ưa khí hậu mát mẻ, vùng đất cao có độ ẩm vừa phải. Lợi ích: Gỗ: Gỗ giổi có chất lượng tốt, bền, thường được sử dụng trong sản xuất đồ mộc, làm nội thất và xây dựng. Cảnh quan: Cây có hoa đẹp, thơm, thích hợp trồng làm cây bóng mát và cảnh quan trong các khu rừng sinh thái hoặc công viên. Bảo tồn: Là loài cây quý hiếm, có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

TRỨNG CÁ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,886

TRỨNG CÁ

Tên : Trứng Cá Tên khoa học : Muntingia calabura L. Họ : Họ Dâu tằm (Malvaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao 5–10 mét, thân thẳng, vỏ mỏng, màu nâu nhạt. Lá đơn, hình bầu dục, mép lá có răng cưa nhỏ. Hoa nhỏ màu trắng, đơn độc hoặc thành chùm. Quả hình cầu nhỏ, màu đỏ khi chín, có vị ngọt. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, xuất xứ từ Trung Mỹ và lan rộng sang Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Thường mọc ven đường, vùng đất trống và vườn nhà. Lợi ích : Quả trứng cá ăn được, thơm ngon và giàu dinh dưỡng. Cây còn được trồng làm cảnh và che bóng mát.

NGÁI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,575

NGÁI

Tên : Ngái Tên khoa học : Ficus hispida L. f. Họ : Họ Dâu tằm (Moraceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 5–15 mét. Lá đơn, hình trái tim hoặc bầu dục, mép nguyên, mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn và có lông tơ. Quả sung nhỏ, hình tròn hoặc bầu dục, màu xanh khi non, chuyển sang vàng hoặc đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới châu Á như Việt Nam, Ấn Độ, Malaysia, Indonesia. Thường mọc ở ven sông, bờ suối và rừng ẩm ướt. Lợi ích : Quả và lá cây ngái có giá trị dược liệu trong y học truyền thống dùng chữa các bệnh về tiêu hóa, viêm da và làm thuốc bổ.

BẠCH ĐÀN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,372

BẠCH ĐÀN

Tên tiếng Việt: Bạch đàn Tên khoa học: Eucalyptus globulus Họ: Myrtaceae (họ Sim) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây gỗ lớn, cao từ 30 đến 55 mét, thân thẳng, vỏ cây mỏng, có thể bong tróc từng mảng. Lá: Lá đơn, hình lưỡi kiếm, dài 10–20 cm, màu xanh lam nhạt đến xanh lục, có mùi thơm đặc trưng do tinh dầu bạch đàn. Hoa: Hoa màu trắng kem, không có cánh hoa thật, thay vào đó là nhiều nhị hoa màu trắng tập trung thành chùm. Quả: Quả nang hình cầu hoặc hình chén, chứa nhiều hạt nhỏ. Phân bố Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ Australia (Úc). Phân bố: Được trồng rộng rãi ở nhiều quốc gia có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, trong đó có Việt Nam, Brazil, Ấn Độ, và nhiều nước khác. Lợi ích Gỗ: Gỗ bạch đàn dùng trong công nghiệp chế biến giấy, làm đồ mộc, xây dựng và làm nhiên liệu sinh học. Tinh dầu: Tinh dầu bạch đàn có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, làm thuốc xoa bóp, và hương liệu trong sản xuất mỹ phẩm, dược phẩm. Bảo vệ đất: Cây bạch đàn giúp cải thiện chất lượng đất, chống xói mòn và làm tăng độ che phủ rừng. Cảnh quan: Được trồng làm cây bóng mát và hàng rào xanh.

CAU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,928

CAU

Tên tiếng Việt: Cau, Cau ăn trầu Tên khoa học: Areca catechu L. Họ thực vật: Arecaceae (Họ Cau) Miêu tả hình thái: Cây thân thẳng đứng, không phân nhánh, cao từ 10 – 20 m. Thân tròn, nhẵn, có đốt rõ ràng. Lá dạng lông chim, dài từ 1 – 2 m, tập trung ở ngọn, có bẹ ôm thân. Cụm hoa mọc ở kẽ lá, dạng chùy, có nhiều hoa nhỏ màu trắng ngà, thơm nhẹ; hoa đực và hoa cái cùng nằm trên một cụm. Quả hình trứng, khi chín có màu đỏ cam hoặc vàng, hạt cứng bên trong gọi là hạt cau. Phân bố: Có nguồn gốc từ khu vực Đông Nam Á, hiện được trồng phổ biến ở các nước nhiệt đới như Ấn Độ, Sri Lanka, Indonesia, Philippines, Papua New Guinea và Việt Nam. Ở Việt Nam, cau được trồng nhiều ở các tỉnh trung du và đồng bằng như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Hà Tĩnh, Nam Định... Lợi ích: Thực phẩm - văn hóa: Hạt cau là nguyên liệu chính trong tục ăn trầu truyền thống, kết hợp với lá trầu không và vôi sống, mang ý nghĩa văn hóa trong lễ cưới hỏi, nghi lễ dân gian. Dược liệu: Hạt cau có chứa alkaloid (arecoline), được dùng trong Đông y để trị giun sán, hỗ trợ tiêu hóa, lợi tiểu. Cảnh quan: Cây có dáng thẳng, đẹp, thường được trồng làm cảnh ở công viên, chùa chiền, khuôn viên nhà ở.

HUYẾT DỤ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,966

HUYẾT DỤ

Tên : Huyết dụ Tên khoa học : Cordyline fruticosa (L.) A.Chev. Họ : Họ Măng tây (Asparagaceae) Hình thái : Cây bụi cao 1–3 mét, thân đứng, ít phân nhánh, lá mọc tập trung ở ngọn, hình mũi mác dài, màu xanh hoặc đỏ tía; hoa nhỏ mọc thành chùm, quả tròn nhỏ màu đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố ở Đông Nam Á, các đảo Thái Bình Dương; trồng rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Hawaii. Lợi ích : Lá dùng trong y học dân gian để cầm máu, trị ho ra máu, băng huyết, cao huyết áp; cây còn dùng làm cảnh và trong nghi lễ dân gian.

XẠ ĐEN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,481

XẠ ĐEN

Tên : Xạ Đen Tên khoa học : Celastrus hindsii Benth. Họ : Họ Xạ (Celastraceae) Hình thái : Cây leo thân gỗ, có thân mềm, cao khoảng 3–7 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc elip, xanh đậm, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông mịn. Hoa nhỏ màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm. Quả nhỏ dạng nang, khi chín có màu đỏ hoặc cam. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng núi và rừng thứ sinh ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam, cũng xuất hiện ở một số nước Đông Nam Á khác. Lợi ích : Cây xạ đen được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền, nổi tiếng với công dụng hỗ trợ điều trị ung thư, viêm gan, mụn nhọt và các bệnh về gan.

HỒNG XIÊM
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,444

HỒNG XIÊM

Tên tiếng Việt thường gọi: Hồng Xiêm, Sa-pô-chê, Sapô, Xa-pô-chê Tên khoa học: Manilkara zapota (L.) P.Royen Họ: Sapotaceae (họ Hồng xiêm) Kiểu hình: Hồng xiêm là cây gỗ thường xanh, cao từ 10 đến 20 mét. Thân cây thẳng, phân cành nhiều. Lá mọc cách, hình bầu dục thuôn dài, mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ, mọc đơn độc ở nách lá, màu trắng hoặc trắng ngà, có 5 cánh. Quả dạng mọng, hình trứng hoặc hình cầu, vỏ nâu sậm, khi chín mềm, ruột màu nâu nhạt, có vị ngọt đậm và thơm. Mỗi quả thường có từ 1 đến 5 hạt đen bóng, cứng. Phân bố: Có nguồn gốc từ Trung Mỹ và Mexico. Hiện được trồng phổ biến tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới, bao gồm Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Ở Việt Nam, cây được trồng nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông Nam Bộ và một số nơi ở miền Bắc. Cây ưa khí hậu nóng ẩm, đất phù sa hoặc đất cát pha, thoát nước tốt. Lợi ích: Cây hồng xiêm chủ yếu được trồng để lấy quả ăn. Quả giàu năng lượng, chứa đường tự nhiên, vitamin C, A, E và khoáng chất như kali, sắt, giúp bổ sung dinh dưỡng, tăng cường tiêu hóa và làm đẹp da. Ngoài ra, nhựa của cây từng được dùng để sản xuất kẹo cao su chicle. Gỗ hồng xiêm cứng, nặng, có thể dùng trong xây dựng hoặc làm đồ nội thất. Cây cũng được trồng làm bóng mát trong vườn hoặc đô thị nhờ tán rộng và xanh quanh năm.

HƯƠNG NHU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,416

HƯƠNG NHU

Tên tiếng Việt thường gọi: Hương Nhu, Húng Chanh, Hương Nhu Lá To Tên khoa học: Ocimum gratissimum L. Họ: Lamiaceae (họ Bạc hà) Kiểu hình: Hương Nhu là cây thảo hoặc cây bụi nhỏ, cao từ 0.5 đến 1.5 mét. Thân cây vuông, nhiều nhánh, phủ lông mịn. Lá mọc đối, hình trứng đến bầu dục, mép nguyên, mặt trên có màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn, có mùi thơm đặc trưng. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành bông ở ngọn cành. Quả nhỏ, chứa nhiều hạt li ti. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, châu Phi và Mỹ. Ở Việt Nam, cây được trồng phổ biến ở nhiều vùng, từ đồng bằng đến miền núi. Cây ưa khí hậu ấm áp, đất thoát nước tốt và ánh sáng đầy đủ. Lợi ích: Hương Nhu có giá trị dược liệu cao, được dùng làm thuốc điều trị cảm cúm, ho, đau đầu, viêm họng và các bệnh ngoài da nhờ đặc tính kháng khuẩn, kháng viêm và chống oxy hóa. Ngoài ra, cây còn được dùng làm rau thơm trong ẩm thực và làm tinh dầu thơm dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và xông hương. Cây cũng được trồng làm cảnh và tạo bóng mát.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ