Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Bài viết

SANH
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,363

SANH

Tên tiếng Việt: Sanh Tên khoa học: Ficus benjamina Họ: Moraceae (họ Dâu tằm) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây thân gỗ trung bình đến lớn, có thể cao từ 10–30 mét, thân cây có nhiều rễ phụ mọc từ cành xuống đất, tạo thành các trụ đỡ chắc chắn. Lá: Lá đơn, hình bầu dục hoặc hình elip, màu xanh bóng, mép nguyên, dài khoảng 6–12 cm. Hoa: Hoa rất nhỏ, thường không rõ ràng bên ngoài vì được bao bọc bên trong quả. Quả: Quả hạch nhỏ, hình tròn hoặc hình bầu dục, màu xanh khi non và chuyển sang đỏ hoặc tím khi chín. Phân bố Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới châu Á và Úc. Phân bố: Được trồng rộng rãi ở nhiều nước nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới, bao gồm Việt Nam, Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc, Australia, và cả các khu vực đô thị.  Lợi ích Trang trí: Cây sanh thường được trồng làm cây cảnh trong nhà, sân vườn, công viên nhờ tán lá dày, bóng mát và dễ tạo dáng bonsai. Môi trường: Giúp thanh lọc không khí, hút bụi và giảm ô nhiễm môi trường đô thị. Tâm linh: Ở nhiều nơi, cây sanh còn mang ý nghĩa tâm linh, được trồng trong đình, chùa. Khác: Gỗ cây sanh có thể dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ, tượng.

TRE BÁT ĐỘ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,584

TRE BÁT ĐỘ

Tên tiếng Việt: Tre bát độ Tên khoa học: Dendrocalamus latiflorus Họ: Poaceae (họ Lúa, họ Hòa thảo) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây tre thân gỗ lớn, thân thẳng, có thể cao từ 15–25 mét, đường kính thân từ 8–15 cm, có đốt rõ ràng và phân nhánh ở ngọn. Lá: Lá rộng, dài, màu xanh đậm, phiến lá có hình thuôn dài, lớn hơn nhiều so với các loài tre thông thường. Hoa: Hoa nhỏ, màu trắng đến vàng nhạt, mọc thành chùm ở ngọn hoặc nách lá. Rễ: Rễ chùm, giúp cây bám chắc đất và phát triển nhanh. Phân bố Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ khu vực Đông Nam Á, đặc biệt là Myanmar, Thái Lan, Trung Quốc. Phân bố: Phân bố và được trồng nhiều tại Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Malaysia và các vùng nhiệt đới khác. Lợi ích Vật liệu xây dựng: Tre bát độ có thân to, chắc, bền, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng nhà cửa, làm cầu, đóng đồ nội thất và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Chống xói mòn: Cây giúp giữ đất, chống xói mòn và cải thiện môi trường sinh thái. Thực phẩm: Măng tre non của cây được sử dụng làm thực phẩm phổ biến tại nhiều vùng. Kinh tế: Cây phát triển nhanh, thích hợp trồng kinh tế giúp tạo thu nhập cho người dân vùng núi và đồng bằng.

HOA HỒNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,453

HOA HỒNG

Tên tiếng Việt: Hoa hồng Tên khoa học: Rosa sinensis Họ: Rosaceae (họ Hoa hồng) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây bụi hoặc thân leo, có gai nhỏ hoặc lớn tùy giống, thân mềm và linh hoạt. Lá: Lá kép lông chim, thường gồm 3–9 lá chét nhỏ, màu xanh bóng, mép lá có răng cưa. Hoa: Hoa to, đẹp, có nhiều cánh, đa dạng màu sắc như đỏ, hồng, trắng, vàng; nở rộ vào mùa xuân và mùa hè. Quả: Quả hạch nhỏ, hình cầu gọi là hồng hoa hồng, chứa nhiều hạt nhỏ bên trong. Phân bố Nguồn gốc: Hoa hồng có nguồn gốc chủ yếu từ khu vực Á-Âu, nhiều loài tự nhiên và giống được lai tạo. Phân bố: Trồng rộng rãi trên khắp thế giới, đặc biệt ở các vùng ôn đới và cận nhiệt đới. Lợi ích Trang trí: Là loài cây cảnh phổ biến nhất thế giới, dùng trồng sân vườn, ban công, công viên nhờ hoa đẹp, mùi thơm. Dược liệu: Hoa hồng và quả hồng hoa hồng được dùng trong y học truyền thống và mỹ phẩm, có tác dụng chống viêm, làm dịu da. Thực phẩm: Quả hồng hoa hồng có thể dùng làm trà, mứt, siro. Tâm linh: Hoa hồng còn mang nhiều ý nghĩa biểu tượng trong văn hóa, thể hiện tình yêu, sắc đẹp, sự kiêu hãnh.

HOA GIẤY
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,515

HOA GIẤY

Tên tiếng Việt: Hoa giấy Tên khoa học: Bougainvillea spectabilis Họ: Nyctaginaceae (họ Muồng trâu) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây thân leo, thân gỗ, có gai nhỏ, có thể leo cao hoặc lan rộng thành bụi. Lá: Lá đơn, hình trái xoan hoặc hình bầu dục, màu xanh lục, mép nguyên. Hoa: Hoa thật nhỏ màu trắng hoặc vàng nhạt, được bao quanh bởi các cánh giả có màu sắc rực rỡ như hồng, đỏ, tím, cam hoặc trắng, tạo nên vẻ đẹp đặc trưng của hoa giấy. Quả: Quả nang nhỏ, chứa hạt. Phân bố Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ Nam Mỹ, đặc biệt là Brazil và Peru. Phân bố: Được trồng rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới, trong đó có Việt Nam, Ấn Độ, Thái Lan, Philippines, và nhiều nước khác. Lợi ích Trang trí: Cây hoa giấy được trồng phổ biến làm cây cảnh, cây leo trang trí tường rào, ban công, sân vườn nhờ màu sắc hoa sặc sỡ và khả năng leo bám tốt. Chống xói mòn: Cây có thể dùng để phủ xanh đất trống, chống xói mòn đất. Phong thủy: Ở Việt Nam, hoa giấy còn được trồng với mong muốn mang lại may mắn và tài lộc. Khác: Một số giống hoa giấy còn được dùng để làm bonsai hoặc cắt cành trang trí.

ĐÀO
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,050

ĐÀO

Tên tiếng Việt: Đào Tên khoa học: Prunus persica Họ: Rosaceae (họ Hoa hồng) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây thân gỗ nhỏ hoặc trung bình, cao khoảng 4–10 mét, thân nhẵn, cành mảnh và mềm. Lá: Lá đơn, hình lanceolate (dài và thuôn), mép lá có răng cưa nhỏ, màu xanh lục. Hoa: Hoa đơn hoặc kép, màu hồng nhạt hoặc trắng, nở rộ vào mùa xuân trước khi lá mọc. Quả: Quả hạch lớn, có lớp vỏ lông mềm màu hồng hoặc đỏ, bên trong là thịt quả mọng nước và hạt lớn cứng ở giữa. Phân bố Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ vùng Tây Nam Trung Quốc. Phân bố: Hiện nay được trồng rộng rãi ở nhiều vùng ôn đới và cận nhiệt đới trên thế giới, trong đó có Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam, Châu Âu và Bắc Mỹ. Lợi ích Thực phẩm: Quả đào là loại trái cây giàu dinh dưỡng, chứa nhiều vitamin C, A và chất chống oxy hóa, dùng ăn tươi hoặc chế biến thành mứt, nước ép. Trang trí: Cây đào còn được trồng làm cây cảnh, đặc biệt trong dịp Tết Nguyên Đán ở Việt Nam, tượng trưng cho sự may mắn và thịnh vượng. Dược liệu: Một số bộ phận của cây đào như hạt và lá được sử dụng trong y học truyền thống để hỗ trợ điều trị một số bệnh. Kinh tế: Là cây trồng kinh tế quan trọng ở nhiều nước, góp phần phát triển nông nghiệp.

TRẮC BÁCH DIỆP
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,324

TRẮC BÁCH DIỆP

Tên : Trắc Bách Diệp Tên khoa học : Platycladus orientalis (L.) Franco Họ : Họ Hoàng đàn (Cupressaceae) Hình thái : Cây thân gỗ nhỏ đến trung bình, cao 10–20 mét. Lá dạng vảy nhỏ, xanh thẫm, mọc sát thân tạo thành lớp phủ dày. Cây thường có hình chóp tháp, thân thẳng, vỏ màu nâu xám, có vảy bong. Quả chóp nhỏ, hình cầu, màu nâu khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở vùng ôn đới châu Á, bao gồm Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam. Thường mọc ở vùng núi và khu vực có khí hậu mát mẻ, đất thoát nước tốt. Lợi ích : Gỗ được dùng trong xây dựng, làm đồ mỹ nghệ và đóng tàu. Cây còn được trồng làm cây cảnh, cây bóng mát và trong y học dân gian chữa bệnh.

ĐỊA LIỀN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,639

ĐỊA LIỀN

Tên tiếng Việt: Địa liền, Riềng chua, Riềng cạn Tên khoa học: Kaempferia galanga L. Họ thực vật: Zingiberaceae (Họ Gừng) Miêu tả hình thái: Địa liền là cây thân thảo nhỏ, sống lâu năm, cao khoảng 30 – 60 cm. Thân ngắn, dạng củ (củ rễ), thường nằm ngang dưới đất, có màu nâu đỏ. Lá mọc sát gốc, hình trứng hoặc hình mác, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt. Hoa đơn độc, mọc ở ngọn thân hoặc gần sát mặt đất, màu tím hoặc tím nhạt với sọc tím đậm. Quả nang hình tròn hoặc thuôn, chứa nhiều hạt nhỏ. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, và Ấn Độ. Ở Việt Nam, địa liền được trồng phổ biến tại các vùng đồng bằng và trung du với khí hậu nhiệt đới ẩm. Lợi ích: Dược liệu: Củ địa liền chứa tinh dầu có tác dụng kháng viêm, giảm đau, kích thích tiêu hóa, trị cảm cúm, ho, đau dạ dày. Gia vị: Củ địa liền được dùng làm gia vị trong ẩm thực, tạo mùi thơm đặc trưng cho các món ăn. Chăm sóc sức khỏe: Sử dụng trong các bài thuốc truyền thống giúp lưu thông khí huyết, giảm đau nhức cơ thể và chống viêm nhiễm. Khác: Tinh dầu địa liền còn dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và nước hoa.

QUẾ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,409

QUẾ

Tên : Quế Tên khoa học : Cinnamomum cassia Presl Họ : Họ Long não (Lauraceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao từ 10–15 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc thuôn dài, màu xanh đậm, có mùi thơm đặc trưng khi vò nhẹ. Hoa nhỏ màu vàng xanh, mọc thành chùm. Vỏ cây dày, màu nâu đỏ, dùng làm gia vị. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Nam Á như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia. Thường mọc ở rừng ẩm, đất tơi xốp. Lợi ích : Vỏ quế được thu hái để làm gia vị và dược liệu. Có tác dụng kích thích tiêu hóa, chống viêm và kháng khuẩn. Ngoài ra còn được dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và nước hoa.

NÚC NÁC
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,410

NÚC NÁC

Tên : Núc nác Tên khoa học : Oroxylum indicum (L.) Vent. Họ : Họ Bàng (Bignoniaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình cao 5–15 mét, thân thẳng có vỏ màu xám. Lá kép lớn, lông chim 2 lần, gồm nhiều lá chét nhỏ hình bầu dục. Hoa lớn, màu tím hoặc xanh tím, mọc thành cụm ở ngọn cành. Quả đậu dài, thon, có nhiều hạt nhỏ phẳng. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các nước nhiệt đới châu Á như Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia. Thường mọc trong rừng thưa, ven đường và vùng đất thấp. Lợi ích : Cây được dùng nhiều trong y học cổ truyền để chữa các bệnh về hô hấp, tiêu hóa và kháng viêm. Gỗ non và hoa còn được dùng làm thực phẩm và nguyên liệu chế biến thuốc.

XẠ ĐEN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,516

XẠ ĐEN

Tên : Xạ Đen Tên khoa học : Celastrus hindsii Benth. Họ : Họ Xạ (Celastraceae) Hình thái : Cây leo thân gỗ, có thân mềm, cao khoảng 3–7 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc elip, xanh đậm, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông mịn. Hoa nhỏ màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm. Quả nhỏ dạng nang, khi chín có màu đỏ hoặc cam. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng núi và rừng thứ sinh ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam, cũng xuất hiện ở một số nước Đông Nam Á khác. Lợi ích : Cây xạ đen được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền, nổi tiếng với công dụng hỗ trợ điều trị ung thư, viêm gan, mụn nhọt và các bệnh về gan.

NGUYỆT QUẾ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,742

NGUYỆT QUẾ

Tên : Nguyệt quế Tên khoa học : Murraya paniculata (L.) Jack Họ : Họ Cam (Rutaceae) Hình thái : Cây bụi hoặc cây nhỏ cao 2–5 mét. Lá kép lông chim, gồm nhiều lá chét nhỏ hình bầu dục, xanh bóng. Hoa nhỏ màu trắng, thơm ngát, mọc thành chùm ở đầu cành. Quả mọng nhỏ, màu đỏ cam khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở khu vực nhiệt đới châu Á, bao gồm Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á khác. Thường mọc ở vùng đất ven đường, vườn và các khu đô thị. Lợi ích : Cây thường được trồng làm cảnh, hàng rào và làm cây bonsai. Hoa có mùi thơm dùng trong chế tạo nước hoa và thuốc dân gian trị cảm, ho.

KHÔI TRẮNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,368

KHÔI TRẮNG

Tên : Khôi trắng Tên khoa học : Ardisia gigantifolia Stapf Họ : Họ Đơn nem (Primulaceae) Hình thái : Cây bụi hoặc cây nhỏ cao 1–3 mét. Lá mọc đơn, to, hình bầu dục thuôn dài, mép có răng cưa nhỏ, mặt dưới màu trắng nhạt hoặc xanh nhạt. Hoa màu hồng nhạt hoặc trắng, mọc thành chùm ở nách lá. Quả mọng, hình cầu, khi chín có màu đỏ hoặc tím đậm. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc và miền Trung Việt Nam như Lào Cai, Hòa Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh. Ưa khí hậu mát, đất ẩm, thường mọc dưới tán rừng thứ sinh. Lợi ích : Lá khôi trắng được dùng trong y học cổ truyền để điều trị viêm loét dạ dày, đau dạ dày, trào ngược axit, viêm đại tràng. Có tác dụng giảm tiết dịch vị, bảo vệ niêm mạc và chống viêm.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ