Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Bài viết

HOA MỘC
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,610

HOA MỘC

Tên tiếng Việt: Hoa mộc Tên khoa học: Osmanthus fragrans Họ: Oleaceae (họ Ô liu) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, cao từ 3–12 mét, thân thẳng, vỏ màu nâu xám. Lá: Lá đơn, hình bầu dục hoặc thuôn dài, mép lá có răng cưa nhẹ, màu xanh đậm, bóng. Hoa: Hoa nhỏ, màu trắng hoặc vàng nhạt, rất thơm, thường nở vào mùa thu hoặc mùa đông. Hoa mọc thành cụm ở nách lá hoặc đầu cành. Quả: Quả mọng nhỏ, màu xanh sau đó chuyển sang màu đen khi chín. Phân bố Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ vùng Đông Á, đặc biệt là Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam. Phân bố: Được trồng rộng rãi ở các nước Đông Nam Á, Đông Á và cả ở một số vùng có khí hậu ôn hòa trên thế giới. Lợi ích Trang trí: Cây hoa mộc thường được trồng làm cây cảnh, tạo mùi thơm dễ chịu cho không gian sân vườn, công viên. Hương liệu: Hoa mộc là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất nước hoa, tinh dầu và trà hoa mộc nổi tiếng. Dược liệu: Trong y học cổ truyền, hoa mộc có tác dụng điều hòa khí huyết, giúp thanh nhiệt và làm dịu thần kinh. Văn hóa: Hoa mộc còn mang ý nghĩa tượng trưng cho sự trong sạch, tinh khiết và may mắn trong văn hóa phương Đông.

XẠ CAN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,421

XẠ CAN

Tên tiếng Việt: Xạ can Tên khoa học: Belamcanda chinensis Họ: Iridaceae (họ Lác) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây thân thảo sống lâu năm, cao khoảng 30–70 cm, thân hình trụ thẳng đứng, có nhiều thân con mọc từ gốc. Lá: Lá đơn, hình mác hoặc hình giáo, dài 20–40 cm, rộng 3–6 cm, màu xanh đậm, mọc thành cụm. Hoa: Hoa lớn, màu vàng rực rỡ với các đốm nâu hoặc đỏ sẫm ở giữa cánh hoa, thường nở vào mùa hè. Quả: Quả nang hình cầu, khi già có màu nâu đen, chứa nhiều hạt nhỏ. Phân bố Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ Đông Á, đặc biệt là Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở các vùng khí hậu ôn hòa và cận nhiệt đới của châu Á. Lợi ích Dược liệu: Rễ và thân rễ xạ can được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị các bệnh về đường hô hấp như viêm họng, viêm amidan, ho khan, đồng thời có tác dụng thanh nhiệt, giải độc. Trang trí: Cây có hoa đẹp nên cũng được trồng làm cây cảnh trong sân vườn. Nghiên cứu: Thành phần hóa học của xạ can được nghiên cứu có tác dụng kháng viêm và chống oxy hóa.

ĐÀO
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,025

ĐÀO

Tên tiếng Việt: Đào Tên khoa học: Prunus persica Họ: Rosaceae (họ Hoa hồng) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây thân gỗ nhỏ hoặc trung bình, cao khoảng 4–10 mét, thân nhẵn, cành mảnh và mềm. Lá: Lá đơn, hình lanceolate (dài và thuôn), mép lá có răng cưa nhỏ, màu xanh lục. Hoa: Hoa đơn hoặc kép, màu hồng nhạt hoặc trắng, nở rộ vào mùa xuân trước khi lá mọc. Quả: Quả hạch lớn, có lớp vỏ lông mềm màu hồng hoặc đỏ, bên trong là thịt quả mọng nước và hạt lớn cứng ở giữa. Phân bố Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ vùng Tây Nam Trung Quốc. Phân bố: Hiện nay được trồng rộng rãi ở nhiều vùng ôn đới và cận nhiệt đới trên thế giới, trong đó có Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam, Châu Âu và Bắc Mỹ. Lợi ích Thực phẩm: Quả đào là loại trái cây giàu dinh dưỡng, chứa nhiều vitamin C, A và chất chống oxy hóa, dùng ăn tươi hoặc chế biến thành mứt, nước ép. Trang trí: Cây đào còn được trồng làm cây cảnh, đặc biệt trong dịp Tết Nguyên Đán ở Việt Nam, tượng trưng cho sự may mắn và thịnh vượng. Dược liệu: Một số bộ phận của cây đào như hạt và lá được sử dụng trong y học truyền thống để hỗ trợ điều trị một số bệnh. Kinh tế: Là cây trồng kinh tế quan trọng ở nhiều nước, góp phần phát triển nông nghiệp.

HOA HỒNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,417

HOA HỒNG

Tên tiếng Việt: Hoa hồng Tên khoa học: Rosa sinensis Họ: Rosaceae (họ Hoa hồng) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây bụi hoặc thân leo, có gai nhỏ hoặc lớn tùy giống, thân mềm và linh hoạt. Lá: Lá kép lông chim, thường gồm 3–9 lá chét nhỏ, màu xanh bóng, mép lá có răng cưa. Hoa: Hoa to, đẹp, có nhiều cánh, đa dạng màu sắc như đỏ, hồng, trắng, vàng; nở rộ vào mùa xuân và mùa hè. Quả: Quả hạch nhỏ, hình cầu gọi là hồng hoa hồng, chứa nhiều hạt nhỏ bên trong. Phân bố Nguồn gốc: Hoa hồng có nguồn gốc chủ yếu từ khu vực Á-Âu, nhiều loài tự nhiên và giống được lai tạo. Phân bố: Trồng rộng rãi trên khắp thế giới, đặc biệt ở các vùng ôn đới và cận nhiệt đới. Lợi ích Trang trí: Là loài cây cảnh phổ biến nhất thế giới, dùng trồng sân vườn, ban công, công viên nhờ hoa đẹp, mùi thơm. Dược liệu: Hoa hồng và quả hồng hoa hồng được dùng trong y học truyền thống và mỹ phẩm, có tác dụng chống viêm, làm dịu da. Thực phẩm: Quả hồng hoa hồng có thể dùng làm trà, mứt, siro. Tâm linh: Hoa hồng còn mang nhiều ý nghĩa biểu tượng trong văn hóa, thể hiện tình yêu, sắc đẹp, sự kiêu hãnh.

KIM GIAO
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,644

KIM GIAO

Tên tiếng Việt: Kim giao Tên khoa học: Nageia fleuryi Họ: Podocarpaceae (họ Thông tre) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây gỗ lớn, cao từ 20–30 mét, thân thẳng, tán rộng, vỏ cây màu xám nâu. Lá: Lá đơn, hình dải hẹp hoặc hình lưỡi kiếm, xanh bóng, dài từ 5–15 cm, mọc so le. Hoa: Là cây nhóm Gymnosperm (hạt trần), không có hoa thật sự mà có cấu trúc sinh sản đặc trưng của nhóm thông. Quả: Quả không có vỏ, hạt trần, thường được bao quanh bởi các cấu trúc thịt gọi là aril. Phân bố Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ các vùng rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á. Phân bố: Tìm thấy chủ yếu ở Việt Nam, Lào, Campuchia, và một số vùng của Trung Quốc, Myanmar. Lợi ích Gỗ: Gỗ kim giao chắc, bền, được khai thác làm đồ nội thất, xây dựng, đóng thuyền. Bảo tồn: Là loài thực vật quý hiếm cần được bảo vệ do khai thác quá mức và mất môi trường sống. Cảnh quan: Đôi khi được trồng làm cây bóng mát hoặc cây cảnh trong các khu bảo tồn và vườn thực vật. Sinh thái: Góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và duy trì cân bằng sinh thái trong rừng.

BÙI BUI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,330

BÙI BUI

  Tên tiếng Việt: Bùi bụi, Cô tòng cái, Cơm nguội rừng, Cô tòng lá to Tên khoa học: Mallotus apelta (Lour.) Müll.Arg. Họ thực vật: Euphorbiaceae (Họ Thầu dầu) Miêu tả hình thái: Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi cao từ 2 – 10 m. Thân màu nâu xám, có thể có lông. Lá to, hình tim, mọc cách, có cuống dài, mép nguyên hoặc hơi khía răng, mặt dưới thường có lông mềm. Hoa nhỏ, màu vàng nhạt, mọc thành chùm ở đầu cành hoặc nách lá, cây đơn tính khác gốc. Quả dạng nang, có gai ngắn, chứa 2 – 3 hạt nhỏ. Phân bố: Phân bố ở các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc (miền Nam), Ấn Độ. Ở Việt Nam, cây mọc hoang hoặc được trồng ở rừng thứ sinh, ven đường, vùng trung du và miền núi. Lợi ích: Vỏ và lá được dùng trong y học cổ truyền để chữa cảm sốt, viêm họng, tiêu viêm, sát trùng. Cây mọc nhanh, dễ sống, có tác dụng giữ đất, phủ xanh đất trống đồi trọc. Ngoài ra, cây có tán rộng, lá to, thích hợp trồng làm cảnh hoặc tạo bóng mát.

ĐU ĐỦ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,262

ĐU ĐỦ

Tên tiếng Việt: Đu đủ Tên khoa học: Carica papaya L. Họ thực vật: Caricaceae (Họ Đu đủ) Miêu tả hình thái: Đu đủ là cây thân thảo lớn, thân mềm, cao từ 2 – 10 m, không có cành phụ. Lá to, xẻ sâu thành nhiều thùy, cuống dài, mọc tập trung ở ngọn thân. Hoa đơn tính khác gốc hoặc cùng gốc, màu vàng nhạt, mọc thành cụm ở nách lá hoặc ngọn cây. Quả hình bầu dục hoặc hình thoi, vỏ mỏng, màu xanh khi non và chuyển sang vàng hoặc cam khi chín, bên trong chứa nhiều hạt nhỏ màu đen bao bọc trong màng nhớt. Phân bố: Có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Trung Mỹ và Nam Mỹ, hiện nay được trồng rộng rãi ở nhiều nước nhiệt đới trên thế giới, trong đó có Việt Nam, Ấn Độ, Thái Lan, Philippines, Indonesia. Thích hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, đất tơi xốp, thoát nước tốt. Lợi ích: Thực phẩm: Quả đu đủ được dùng ăn tươi hoặc chế biến món ăn, làm sinh tố, nước ép giàu vitamin C, A và chất xơ. Dược liệu: Lá, quả, và nhựa đu đủ có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, chống viêm, giảm đau, và chữa các bệnh về da. Enzyme papain trong đu đủ giúp tiêu hóa protein tốt hơn. Công nghiệp: Enzyme papain còn được ứng dụng trong ngành chế biến thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm. Khác: Quả xanh đu đủ thường dùng làm gỏi hoặc nấu canh trong ẩm thực.

CHAY
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,731

CHAY

Tên tiếng Việt: Chay, Cây chay Bắc Bộ Tên khoa học: Artocarpus tonkinensis A. Chev. Họ thực vật: Moraceae (Họ Dâu tằm) Miêu tả hình thái: Cây gỗ nhỡ, cao từ 10 – 15 m. Vỏ thân màu nâu xám, có nhựa mủ trắng. Lá đơn, mọc so le, hình bầu dục hay thuôn dài, mép nguyên hoặc hơi có răng cưa, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới nhạt hơn. Hoa đơn tính, cùng gốc; hoa đực nhỏ, mọc thành bông dài, hoa cái mọc đơn độc hoặc tụ thành cụm. Quả phức, hình cầu, khi chín có màu vàng nâu, ăn được, vị chua ngọt nhẹ. Phân bố: Cây có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Á, phân bố chủ yếu ở Việt Nam (đặc biệt các tỉnh phía Bắc như Hà Nội, Bắc Giang, Lạng Sơn, Tuyên Quang...), Lào và một số vùng Nam Trung Quốc. Mọc hoang hoặc được trồng lấy quả, làm thuốc, hoặc trồng làm bóng mát. Lợi ích: Thực phẩm: Quả chay ăn được, thường được dùng nấu canh chua hoặc ăn tươi. Dược liệu: Lá chay được dùng trong y học cổ truyền để điều trị viêm khớp, đau nhức, hỗ trợ tiêu hóa. Nghiên cứu hiện đại cho thấy lá có hoạt tính kháng viêm và chống oxy hóa. Gỗ: Gỗ chay nhẹ, dễ gia công, thường dùng làm đồ gia dụng, thủ công. Cây bóng mát: Cây có tán rộng, được trồng làm cảnh ở làng quê, đình chùa.

BƯỞI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,297

BƯỞI

Tên tiếng Việt: Bưởi Tên khoa học: Citrus grandis (L.) Osbeck (Tên đồng nghĩa: Citrus maxima) Họ thực vật: Rutaceae (Họ Cam chanh) Miêu tả hình thái: Cây thân gỗ nhỏ, thường cao từ 3 – 5 m, có gai ở cành. Lá kép một chét, to, dày, mép nguyên, cuống có cánh. Hoa mọc đơn độc hoặc thành chùm nhỏ ở đầu cành hoặc nách lá, màu trắng, thơm. Quả mọng, to (trong các loài có múi thì bưởi là quả to nhất), hình cầu hoặc hình lê, vỏ dày, có nhiều túi tinh dầu. Múi quả gồm nhiều tép mọng nước, có vị ngọt hoặc chua ngọt tùy giống. Phân bố: Nguồn gốc ở Đông Nam Á. Hiện được trồng phổ biến ở nhiều nước nhiệt đới như Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ, Trung Quốc… Ở Việt Nam, bưởi được trồng ở nhiều vùng như Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên. Lợi ích: Thực phẩm: Quả bưởi ăn tươi hoặc ép nước giải khát. Dược liệu: Vỏ quả, hoa, lá, cùi bưởi dùng trong y học cổ truyền để chữa cảm, ho, rối loạn tiêu hóa, chống viêm. Tinh dầu: Lá, vỏ quả có tinh dầu thơm dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và dược phẩm. Cây cảnh: Một số giống bưởi có giá trị trang trí, đặc biệt dịp Tết như bưởi cảnh.

MẦN TRẦU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,718

MẦN TRẦU

Tên : Mần trầu Tên khoa học : Cynosurus indica Họ : Họ Hòa thảo (Poaceae) Hình thái : Cây cỏ thân thảo, mọc thành bụi nhỏ, cao khoảng 20–50 cm. Lá dẹp, hẹp, màu xanh nhạt. Cụm hoa dạng bông, hình trụ hoặc hình mác, có nhiều gai nhỏ. Hạt nhỏ, màu nâu. Phân bố : Phân bố ở nhiều vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, phổ biến ở các vùng đồng cỏ, ven đường, bờ ruộng ở Việt Nam và nhiều nước khác. Lợi ích : Là cây cỏ thường được sử dụng làm thức ăn gia súc, cải tạo đất và chống xói mòn. Ngoài ra còn có giá trị trong bảo vệ môi trường và cảnh quan tự nhiên.

NGUYỆT QUẾ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,714

NGUYỆT QUẾ

Tên : Nguyệt quế Tên khoa học : Murraya paniculata (L.) Jack Họ : Họ Cam (Rutaceae) Hình thái : Cây bụi hoặc cây nhỏ cao 2–5 mét. Lá kép lông chim, gồm nhiều lá chét nhỏ hình bầu dục, xanh bóng. Hoa nhỏ màu trắng, thơm ngát, mọc thành chùm ở đầu cành. Quả mọng nhỏ, màu đỏ cam khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở khu vực nhiệt đới châu Á, bao gồm Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á khác. Thường mọc ở vùng đất ven đường, vườn và các khu đô thị. Lợi ích : Cây thường được trồng làm cảnh, hàng rào và làm cây bonsai. Hoa có mùi thơm dùng trong chế tạo nước hoa và thuốc dân gian trị cảm, ho.

SANG/ SẢNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,603

SANG/ SẢNG

Tên : Sang / Sảng Tên khoa học : Sterculia lanceolata Cav. Họ : Họ Bồ hòn (Malvaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn cao từ 15–25 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu xám nâu. Lá đơn hoặc mọc thành chùm, hình bầu dục đến thuôn dài, mép nguyên. Hoa nhỏ, màu vàng hoặc đỏ, mọc thành cụm ở đầu cành. Quả nang lớn, chứa nhiều hạt có lông. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng rừng nhiệt đới Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và miền nam Trung Quốc. Thường mọc trong rừng mưa và rừng thứ sinh. Lợi ích : Gỗ cây sang có chất lượng tốt, dùng trong xây dựng, đóng đồ gỗ và làm than hoạt tính. Hạt cây có thể dùng để chiết xuất dầu. Cây còn có giá trị bảo vệ môi trường.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ