Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Bài viết

BỒ HÒN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,352

BỒ HÒN

Tên tiếng Việt: Bồ hòn Tên khoa học: Sapindus saponaria Họ: Sapindaceae (họ Bồ hòn) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao từ 6–15 mét, thân thẳng, vỏ màu xám nâu, có vết nứt dọc. Lá: Lá kép lông chim, gồm nhiều lá chét hình bầu dục, màu xanh đậm, mép nguyên. Hoa: Hoa nhỏ, màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm ở ngọn cành hoặc nách lá. Quả: Quả hình tròn hoặc bầu dục, khi chín màu vàng hoặc nâu, có lớp vỏ chứa nhiều saponin – chất tạo bọt tự nhiên. Phân bố Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới châu Mỹ, đặc biệt Nam Mỹ và Trung Mỹ. Phân bố: Được trồng và phân bố ở nhiều vùng nhiệt đới, bao gồm cả Việt Nam, các nước Đông Nam Á, châu Phi và châu Mỹ. Lợi ích Xà phòng thiên nhiên: Quả bồ hòn giàu saponin, được dùng làm xà phòng tự nhiên, có thể dùng để giặt quần áo và làm sạch da. Dược liệu: Vỏ và quả có thể dùng trong y học dân gian để trị một số bệnh ngoài da, làm sạch da đầu, hỗ trợ tiêu hóa. Môi trường: Cây được trồng làm cây che phủ đất, chống xói mòn, cải thiện môi trường sinh thái.

TÙNG/THÔNG TRE
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,839

TÙNG/THÔNG TRE

Tên : Tùng Thông Tre Tên khoa học : Podocarpus neriifolius D. Don Họ : Họ Tùng Bách (Podocarpaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao 15–30 mét, thân thẳng, vỏ màu nâu sẫm, có vảy nhỏ. Lá hình mác thuôn dài, mọc so le, mặt trên lá bóng và xanh đậm, mặt dưới nhạt màu hơn. Quả hạch có hạt lớn, bao quanh bởi mô thịt màu đỏ. Phân bố : Phân bố ở các vùng rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á, bao gồm Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và Malaysia. Thường mọc ở vùng núi, đất có khả năng thoát nước tốt. Lợi ích : Gỗ tùng thông tre được sử dụng trong xây dựng, đóng đồ nội thất và làm vật liệu mỹ nghệ. Cây còn có giá trị trong bảo vệ rừng và môi trường.

PHONG LINH
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,939

PHONG LINH

Tên : Phong Linh Tên khoa học : Tabebuia argentea (Mart. ex DC.) Standl. Họ : Họ Bạc má (Bignoniaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao từ 10–20 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu xám. Lá kép chân chim, gồm 5–7 lá chét hình bầu dục, xanh bóng. Hoa phễu lớn, màu vàng tươi, mọc thành chùm ở ngọn cành. Quả đậu dài, chứa nhiều hạt có cánh. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Trung và Nam Mỹ. Ở Việt Nam, cây được trồng làm cảnh và có giá trị kinh tế. Lợi ích : Cây có gỗ cứng, bền được dùng trong xây dựng và đồ mộc. Hoa đẹp thường được trồng làm cây cảnh tạo bóng mát và làm đẹp cảnh quan.

BỌ MẨY
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,466

BỌ MẨY

Tên tiếng Việt: Bọ mẩy Tên khoa học: Clerodendrum cyrtophyllum Họ: Lamiaceae (họ Hoa môi, trước đây là họ Cỏ roi ngựa – Verbenaceae) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, cao từ 1 đến 4 mét, thân phân nhiều cành, có lông hoặc nhẵn. Lá: Lá đơn, mọc đối, hình mác hoặc bầu dục dài, đầu nhọn, mép nguyên, mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn. Hoa: Hoa nhỏ, màu trắng hoặc hơi tím nhạt, mọc thành chùm ở đầu cành. Đài hoa hình ống, chia thùy rõ ràng. Quả: Quả hạch nhỏ, khi chín có màu xanh đậm đến tím đen, hình gần tròn. Phân bố Nguồn gốc: Bản địa ở khu vực Đông Nam Á. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở Việt Nam (đặc biệt các tỉnh miền núi phía Bắc và Trung Bộ), Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan. Lợi ích Dược liệu: Bọ mẩy là cây thuốc nam được sử dụng để: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm. Hỗ trợ điều trị viêm họng, mụn nhọt, rối loạn tiêu hóa. Làm thuốc lợi tiểu, chữa cảm cúm, hạ sốt. Sinh thái: Có thể dùng làm cây trồng xen dưới tán rừng hoặc làm cây che bóng cho cây thuốc khác. Nghiên cứu: Một số hợp chất trong cây có tiềm năng chống oxy hóa và kháng khuẩn.

QUẾ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,387

QUẾ

Tên : Quế Tên khoa học : Cinnamomum cassia Presl Họ : Họ Long não (Lauraceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao từ 10–15 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc thuôn dài, màu xanh đậm, có mùi thơm đặc trưng khi vò nhẹ. Hoa nhỏ màu vàng xanh, mọc thành chùm. Vỏ cây dày, màu nâu đỏ, dùng làm gia vị. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Nam Á như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia. Thường mọc ở rừng ẩm, đất tơi xốp. Lợi ích : Vỏ quế được thu hái để làm gia vị và dược liệu. Có tác dụng kích thích tiêu hóa, chống viêm và kháng khuẩn. Ngoài ra còn được dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và nước hoa.

HÀ THỦ Ô ĐỎ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,709

HÀ THỦ Ô ĐỎ

Tên tiếng Việt: Hà thủ ô đỏ Tên khoa học: Reynoutria multiflora (Thunb.) Moldenke (trước đây thuộc chi Polygonum hoặc Fallopia) Họ thực vật: Polygonaceae (Họ Rau răm) Miêu tả hình thái: Hà thủ ô đỏ là cây thân thảo, dạng dây leo, có thể dài tới 3 – 5 m. Thân cây có màu đỏ tía, nhẵn, phát triển khỏe mạnh. Lá hình tim hoặc hình trứng, rộng, đầu nhọn, chiều dài khoảng 6 – 15 cm. Hoa nhỏ màu trắng hoặc hơi hồng, mọc thành chùm dài. Quả dạng nang nhỏ, có chứa hạt nhỏ. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Á như Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc. Ở Việt Nam, cây thường mọc ở các vùng núi phía Bắc, nơi khí hậu mát mẻ, độ ẩm cao. Lợi ích: Dược liệu: Rễ hà thủ ô đỏ được dùng phổ biến trong y học cổ truyền để bồi bổ sức khỏe, cải thiện lưu thông máu, làm đen tóc, tăng cường sinh lực và kéo dài tuổi thọ. Chống oxy hóa: Có chứa nhiều hoạt chất chống oxy hóa, giúp ngăn ngừa lão hóa và hỗ trợ chức năng gan thận. Điều trị bệnh: Được dùng trong các bài thuốc điều trị mệt mỏi, rối loạn thần kinh, rụng tóc, mất ngủ.

BỒ ĐỀ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,664

BỒ ĐỀ

Tên tiếng Việt: Bồ đề Tên khoa học: Styrax tonkinensis Họ: Styracaceae (họ Bồ đề) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao từ 10–20 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu xám nhạt, có thể có vảy. Lá: Lá đơn, hình bầu dục hoặc hình trứng, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới nhạt hơn, mép nguyên. Hoa: Hoa màu trắng, nhỏ, hình chuông, mọc thành chùm ở nách lá hoặc ngọn cành. Quả: Quả dạng quả nang tròn, khi chín có màu nâu, chứa hạt nhỏ. Phân bố Nguồn gốc: Cây có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Campuchia và Thái Lan. Lợi ích Nhựa thơm: Cây bồ đề được biết đến với nhựa thơm (styrax), được khai thác để sản xuất hương liệu, mỹ phẩm và làm thuốc. Dược liệu: Nhựa cây còn dùng trong y học truyền thống với tác dụng chống viêm, giảm đau và kháng khuẩn. Cảnh quan: Cây cũng được trồng làm cây bóng mát và cây cảnh.

ĐÀN HƯƠNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,556

ĐÀN HƯƠNG

Tên tiếng Việt: Đàn hương núi, Gù hương, Đàn hương Ấn Độ (tên thường dùng chung) Tên khoa học: Osyris wightiana Wall. ex Wight Họ thực vật: Santalaceae (Họ Đàn hương) Miêu tả hình thái: Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ bán ký sinh, cao khoảng 1 – 3 m. Thân cây nhẵn, phân nhiều nhánh, có màu nâu xám. Lá đơn, mọc so le, hình mác hoặc bầu dục hẹp, mép nguyên, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt. Hoa nhỏ, màu vàng lục, mọc thành cụm ở nách lá. Quả hạch, nhỏ, hình trứng, khi chín có màu đỏ sẫm hoặc đen, bên trong có một hạt cứng. Phân bố: Cây phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi cao của Nam Á và Đông Nam Á, bao gồm Ấn Độ, Nepal, Bhutan, Sri Lanka, Myanmar, Thái Lan và một số khu vực ở miền Bắc Việt Nam như Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu. Thường mọc ở nơi có độ cao 500 – 2.000 m, ưa đất thoát nước tốt và nhiều nắng. Lợi ích: Dược liệu: Lá và quả được dùng trong y học dân gian để hỗ trợ tiêu hóa, lợi tiểu, trị viêm, đau bụng và một số bệnh ngoài da. Chất thơm: Dù không thơm mạnh như Santalum album, cây cũng có giá trị về mặt hương liệu, đôi khi được sử dụng làm hương hoặc chất nền trong sản phẩm tự nhiên. Sinh thái: Là loài bán ký sinh, giúp duy trì cân bằng sinh thái trong rừng, đặc biệt là các hệ thực vật vùng núi cao.

HÔNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,381

HÔNG

Tên tiếng Việt thường gọi: Cây Hông, Hông Hoa Tím, Cây Công Chúa Tên khoa học: Paulownia fortunei (Seem.) Hemsl. Họ: Paulowniaceae (họ Hông) Kiểu hình: Cây gỗ lớn, rụng lá theo mùa, có thể cao từ 10 đến 20 mét. Thân thẳng, vỏ nhẵn khi còn non, sau nứt dọc khi già. Lá to, mọc đối, hình tim hoặc hình trứng rộng, có lông mịn ở mặt dưới. Hoa mọc thành chùm ở đầu cành, màu tím nhạt hoặc tím xanh, hình ống có 5 thùy, nở vào mùa xuân. Quả là dạng quả nang, hình trứng hoặc hình tròn, chứa nhiều hạt nhỏ có cánh. Phân bố: Có nguồn gốc từ Trung Quốc. Hiện được trồng rộng rãi ở nhiều nước châu Á, trong đó có Việt Nam, đặc biệt ở vùng núi phía Bắc và Trung Bộ. Cây thích hợp với khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới, phát triển tốt ở nơi có đất sâu, tơi xốp, thoát nước tốt. Lợi ích: Cây Hông được trồng để lấy gỗ vì gỗ nhẹ, mềm, dễ gia công, ít cong vênh, được dùng trong làm đồ nội thất, ván ép, nhạc cụ và xây dựng. Cây cũng có giá trị cảnh quan nhờ hoa đẹp và tán lá lớn tạo bóng mát. Một số nơi trồng Hông để cải tạo đất hoặc làm cây trồng xen trong nông lâm kết hợp. Cây sinh trưởng nhanh, giúp phủ xanh đất trống đồi trọc hiệu quả.

NGUYỆT QUẾ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,719

NGUYỆT QUẾ

Tên : Nguyệt quế Tên khoa học : Murraya paniculata (L.) Jack Họ : Họ Cam (Rutaceae) Hình thái : Cây bụi hoặc cây nhỏ cao 2–5 mét. Lá kép lông chim, gồm nhiều lá chét nhỏ hình bầu dục, xanh bóng. Hoa nhỏ màu trắng, thơm ngát, mọc thành chùm ở đầu cành. Quả mọng nhỏ, màu đỏ cam khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở khu vực nhiệt đới châu Á, bao gồm Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á khác. Thường mọc ở vùng đất ven đường, vườn và các khu đô thị. Lợi ích : Cây thường được trồng làm cảnh, hàng rào và làm cây bonsai. Hoa có mùi thơm dùng trong chế tạo nước hoa và thuốc dân gian trị cảm, ho.

SAO ĐEN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,454

SAO ĐEN

Tên : Sao Đen Tên khoa học : Hopea odorata Roxb. Họ : Họ Dầu (Dipterocarpaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn cao từ 20–30 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu xám đen. Lá đơn, dày, hình bầu dục hoặc thuôn dài, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ màu vàng hoặc trắng, mọc thành chùm ở ngọn cành. Quả có cánh, giúp phát tán bằng gió. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Thái Lan, Campuchia, Lào, và Malaysia. Thường mọc trong rừng mưa nhiệt đới và rừng nguyên sinh. Lợi ích : Gỗ sao đen cứng, bền, có giá trị kinh tế cao, dùng làm đồ gỗ cao cấp, xây dựng và đóng tàu. Cây còn có vai trò quan trọng trong bảo tồn rừng và đa dạng sinh học.

MÓNG BÒ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,890

MÓNG BÒ

Tên : Móng bò Tên khoa học : Bauhinia variegata L. Họ : Họ Đậu (Fabaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi cao 4–8 mét. Lá kép đôi, hình dạng đặc trưng giống móng bò với hai thùy rõ rệt. Hoa lớn, màu trắng, hồng hoặc tím, mọc thành cụm ở đầu cành, có mùi thơm nhẹ. Quả đậu dài, phẳng, chứa nhiều hạt. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam. Thường được trồng làm cây cảnh và đường phố. Lợi ích : Hoa và vỏ cây được dùng trong y học cổ truyền với tác dụng kháng viêm, giải độc, làm sạch máu. Cây còn được trồng để làm cảnh và tạo bóng mát.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ