Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Bài viết

HỒNG ĂN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,179

HỒNG ĂN

Tên tiếng Việt thường gọi: Cây Hồng, Hồng Ngâm, Hồng Giòn, Hồng Quả Tên khoa học: Diospyros kaki Thunb. Họ: Ebenaceae (họ Thị) Kiểu hình: Cây gỗ nhỏ đến trung bình, rụng lá theo mùa, cao khoảng 5 đến 15 mét. Lá mọc so le, hình bầu dục hoặc hình trái xoan, mép nguyên, mặt trên lá bóng. Hoa đơn tính, màu trắng ngà hoặc vàng nhạt, mọc ở nách lá. Quả mọng, hình cầu hoặc hơi dẹt, có màu vàng cam đến đỏ khi chín, vị ngọt hoặc chát tùy giống. Một số giống cần xử lý ngâm để loại bỏ vị chát. Phân bố: Có nguồn gốc từ Trung Quốc, sau lan rộng ra Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước Đông Á khác. Hiện nay cây được trồng phổ biến tại nhiều vùng ôn đới và cận nhiệt đới, bao gồm Việt Nam, đặc biệt là tại các tỉnh miền núi phía Bắc như Lạng Sơn, Hà Giang, Sơn La. Cây thích hợp với khí hậu mát, đất tơi xốp, thoát nước tốt. Lợi ích: Cây Hồng được trồng chủ yếu để lấy quả ăn tươi hoặc chế biến (hồng sấy, hồng ngâm). Quả có giá trị dinh dưỡng cao, giàu vitamin A, C, chất xơ và chất chống oxy hóa. Ngoài ra, cây còn được trồng làm cảnh hoặc lấy gỗ (gỗ cứng, mịn, có màu nâu). Trong y học cổ truyền, quả và lá hồng có thể được sử dụng để hỗ trợ tiêu hóa và điều hòa huyết áp.

NHO THÂN GỖ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,758

NHO THÂN GỖ

Tên : Nho thân gỗ Tên khoa học : Plinia cauliflora (Mart.) Kausel Họ : Họ Sim (Myrtaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 5–10 mét. Lá đơn, hình bầu dục, mép nguyên, mặt trên xanh đậm bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ màu trắng, mọc trực tiếp trên thân hoặc cành lớn (đặc điểm cauliflory). Quả hình cầu, màu tím đậm hoặc đỏ, ăn được, vị ngọt chua. Phân bố : Nguồn gốc từ khu vực Nam Mỹ, đặc biệt Brazil, nhưng hiện nay được trồng ở nhiều vùng nhiệt đới khác nhau trên thế giới. Thích hợp khí hậu ấm áp, ẩm ướt. Lợi ích : Quả dùng làm thực phẩm tươi hoặc chế biến nước ép, mứt và rượu. Cây còn có giá trị làm cảnh và có tiềm năng trong trồng trọt thương mại.

HỒNG LỘC
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,801

HỒNG LỘC

Tên tiếng Việt thường gọi: Hồng Lộc, Hồng Lộc Đỏ, Hồng Lộc Cảnh Tên khoa học: Syzygium campanulatum Korth. Họ: Myrtaceae (họ Sim) Kiểu hình: Hồng Lộc là cây bụi lớn hoặc cây gỗ nhỏ thường xanh, cao khoảng 2 đến 5 mét, đôi khi cao hơn nếu để phát triển tự nhiên. Lá mọc đối, hình mũi mác hoặc thuôn dài, khi non có màu đỏ hồng nổi bật, sau chuyển dần sang xanh lục khi già. Hoa mọc thành chùm ở đầu cành, màu trắng hoặc trắng hồng, có nhiều nhị, nở vào mùa xuân hoặc đầu hè. Quả nhỏ, màu tím hoặc đỏ tím khi chín, ít khi thấy ở cây trồng làm cảnh. Phân bố: Có nguồn gốc từ Malaysia và Indonesia. Hiện được trồng phổ biến tại nhiều nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, nhất là ở khu vực thành thị, khu đô thị, công viên và trước nhà nhờ hình dáng đẹp và màu lá non bắt mắt. Cây thích nghi tốt với khí hậu nhiệt đới, ưa sáng, có thể trồng được ở nhiều loại đất khác nhau nếu thoát nước tốt. Lợi ích: Cây Hồng Lộc chủ yếu được trồng làm cây cảnh, cây hàng rào hoặc cây công trình vì có tán lá đẹp, đặc biệt là màu đỏ của lá non rất thu hút. Cây thường được cắt tỉa tạo hình, dùng trong thiết kế sân vườn, công viên và cảnh quan đô thị. Ngoài giá trị thẩm mỹ, cây còn góp phần cải thiện vi khí hậu, hạn chế bụi và lọc không khí. Một số nghiên cứu đang xem xét các hợp chất sinh học từ chi Syzygium cho tiềm năng dược liệu, tuy nhiên chưa phổ biến ở loài này.

XẠ ĐEN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,494

XẠ ĐEN

Tên : Xạ Đen Tên khoa học : Celastrus hindsii Benth. Họ : Họ Xạ (Celastraceae) Hình thái : Cây leo thân gỗ, có thân mềm, cao khoảng 3–7 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc elip, xanh đậm, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông mịn. Hoa nhỏ màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm. Quả nhỏ dạng nang, khi chín có màu đỏ hoặc cam. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng núi và rừng thứ sinh ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam, cũng xuất hiện ở một số nước Đông Nam Á khác. Lợi ích : Cây xạ đen được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền, nổi tiếng với công dụng hỗ trợ điều trị ung thư, viêm gan, mụn nhọt và các bệnh về gan.

THÔNG MÃ VỸ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,583

THÔNG MÃ VỸ

Tên : Thông Mã Vĩ Tên khoa học : Pinus massoniana Lamb. Họ : Họ Thông (Pinaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao từ 20–30 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu nâu xám, sần sùi. Lá kim dạng hình que, dài 8–15 cm, mọc thành bó 2 lá. Hoa đực nhỏ, màu vàng, hoa cái mọc đơn lẻ. Quả hình nón, vỏ cứng, chứa hạt thông. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở miền nam Trung Quốc, Việt Nam và một số vùng Đông Nam Á. Thường mọc ở vùng núi, đất thoát nước tốt và khí hậu mát mẻ. Lợi ích : Gỗ thông mã vĩ dùng trong xây dựng, sản xuất giấy và đồ mộc. Hạt thông ăn được, có giá trị dinh dưỡng cao. Cây còn có vai trò bảo vệ môi trường, chống xói mòn đất.

BA CHẠC
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,427

BA CHẠC

Tên tiếng Việt: Ba chạc Tên khoa học: Evodia lepta Họ: Rutaceae (họ Cam) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 5–15 mét, thân thẳng, vỏ mỏng có màu xám nhạt hoặc nâu. Lá: Lá kép lông chim một lần hoặc hai lần, gồm nhiều lá chét nhỏ hình bầu dục hoặc thuôn dài, màu xanh đậm. Hoa: Hoa nhỏ, màu trắng hoặc vàng nhạt, tập trung thành chùm lớn ở ngọn cành. Quả: Quả dạng quả mọng nhỏ, khi chín chuyển sang màu đỏ hoặc đen. Phân bố Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Á. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan và các nước Đông Nam Á khác. Lợi ích Dược liệu: Cây ba chạc được dùng trong y học truyền thống để chữa các bệnh về tiêu hóa, đau bụng, sốt và các bệnh viêm nhiễm nhẹ. Gỗ: Gỗ có thể dùng làm vật liệu xây dựng nhẹ hoặc làm đồ thủ công mỹ nghệ. Môi trường: Cây ba chạc cũng được trồng để phủ xanh đất trống đồi trọc, góp phần bảo vệ môi trường.

TRE GAI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,312

TRE GAI

Tên : Tre Gai Tên khoa học : Bambusa blumeana (Schultes f.) Backer Họ : Họ Tre (Poaceae) Hình thái : Cây thân tre lớn, cao từ 10–20 mét, thân thẳng, có gai nhọn trên các đốt. Lá dài, hình mác, xanh đậm. Măng tre mềm, ăn được. Cây thường mọc thành bụi lớn, phát triển nhanh. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á, đặc biệt phổ biến ở Việt Nam. Thường mọc ven sông, suối và các vùng đất ẩm. Lợi ích : Tre gai được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ thủ công mỹ nghệ, sản xuất đồ dùng gia đình và làm nguyên liệu chế biến măng ăn. Cây còn có vai trò bảo vệ đất và môi trường.

BỒ HÒN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,347

BỒ HÒN

Tên tiếng Việt: Bồ hòn Tên khoa học: Sapindus saponaria Họ: Sapindaceae (họ Bồ hòn) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao từ 6–15 mét, thân thẳng, vỏ màu xám nâu, có vết nứt dọc. Lá: Lá kép lông chim, gồm nhiều lá chét hình bầu dục, màu xanh đậm, mép nguyên. Hoa: Hoa nhỏ, màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm ở ngọn cành hoặc nách lá. Quả: Quả hình tròn hoặc bầu dục, khi chín màu vàng hoặc nâu, có lớp vỏ chứa nhiều saponin – chất tạo bọt tự nhiên. Phân bố Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới châu Mỹ, đặc biệt Nam Mỹ và Trung Mỹ. Phân bố: Được trồng và phân bố ở nhiều vùng nhiệt đới, bao gồm cả Việt Nam, các nước Đông Nam Á, châu Phi và châu Mỹ. Lợi ích Xà phòng thiên nhiên: Quả bồ hòn giàu saponin, được dùng làm xà phòng tự nhiên, có thể dùng để giặt quần áo và làm sạch da. Dược liệu: Vỏ và quả có thể dùng trong y học dân gian để trị một số bệnh ngoài da, làm sạch da đầu, hỗ trợ tiêu hóa. Môi trường: Cây được trồng làm cây che phủ đất, chống xói mòn, cải thiện môi trường sinh thái.

TÙNG/THÔNG TRE
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,834

TÙNG/THÔNG TRE

Tên : Tùng Thông Tre Tên khoa học : Podocarpus neriifolius D. Don Họ : Họ Tùng Bách (Podocarpaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao 15–30 mét, thân thẳng, vỏ màu nâu sẫm, có vảy nhỏ. Lá hình mác thuôn dài, mọc so le, mặt trên lá bóng và xanh đậm, mặt dưới nhạt màu hơn. Quả hạch có hạt lớn, bao quanh bởi mô thịt màu đỏ. Phân bố : Phân bố ở các vùng rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á, bao gồm Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và Malaysia. Thường mọc ở vùng núi, đất có khả năng thoát nước tốt. Lợi ích : Gỗ tùng thông tre được sử dụng trong xây dựng, đóng đồ nội thất và làm vật liệu mỹ nghệ. Cây còn có giá trị trong bảo vệ rừng và môi trường.

PHONG LINH
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,934

PHONG LINH

Tên : Phong Linh Tên khoa học : Tabebuia argentea (Mart. ex DC.) Standl. Họ : Họ Bạc má (Bignoniaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao từ 10–20 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu xám. Lá kép chân chim, gồm 5–7 lá chét hình bầu dục, xanh bóng. Hoa phễu lớn, màu vàng tươi, mọc thành chùm ở ngọn cành. Quả đậu dài, chứa nhiều hạt có cánh. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Trung và Nam Mỹ. Ở Việt Nam, cây được trồng làm cảnh và có giá trị kinh tế. Lợi ích : Cây có gỗ cứng, bền được dùng trong xây dựng và đồ mộc. Hoa đẹp thường được trồng làm cây cảnh tạo bóng mát và làm đẹp cảnh quan.

BỌ MẨY
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,461

BỌ MẨY

Tên tiếng Việt: Bọ mẩy Tên khoa học: Clerodendrum cyrtophyllum Họ: Lamiaceae (họ Hoa môi, trước đây là họ Cỏ roi ngựa – Verbenaceae) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, cao từ 1 đến 4 mét, thân phân nhiều cành, có lông hoặc nhẵn. Lá: Lá đơn, mọc đối, hình mác hoặc bầu dục dài, đầu nhọn, mép nguyên, mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn. Hoa: Hoa nhỏ, màu trắng hoặc hơi tím nhạt, mọc thành chùm ở đầu cành. Đài hoa hình ống, chia thùy rõ ràng. Quả: Quả hạch nhỏ, khi chín có màu xanh đậm đến tím đen, hình gần tròn. Phân bố Nguồn gốc: Bản địa ở khu vực Đông Nam Á. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở Việt Nam (đặc biệt các tỉnh miền núi phía Bắc và Trung Bộ), Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan. Lợi ích Dược liệu: Bọ mẩy là cây thuốc nam được sử dụng để: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm. Hỗ trợ điều trị viêm họng, mụn nhọt, rối loạn tiêu hóa. Làm thuốc lợi tiểu, chữa cảm cúm, hạ sốt. Sinh thái: Có thể dùng làm cây trồng xen dưới tán rừng hoặc làm cây che bóng cho cây thuốc khác. Nghiên cứu: Một số hợp chất trong cây có tiềm năng chống oxy hóa và kháng khuẩn.

QUẾ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,379

QUẾ

Tên : Quế Tên khoa học : Cinnamomum cassia Presl Họ : Họ Long não (Lauraceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao từ 10–15 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc thuôn dài, màu xanh đậm, có mùi thơm đặc trưng khi vò nhẹ. Hoa nhỏ màu vàng xanh, mọc thành chùm. Vỏ cây dày, màu nâu đỏ, dùng làm gia vị. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Nam Á như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia. Thường mọc ở rừng ẩm, đất tơi xốp. Lợi ích : Vỏ quế được thu hái để làm gia vị và dược liệu. Có tác dụng kích thích tiêu hóa, chống viêm và kháng khuẩn. Ngoài ra còn được dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và nước hoa.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ