Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Bài viết

VẢI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,219

VẢI

Tên : Vải Tên khoa học : Litchi sinensis Sonn. Họ : Họ Bồ hòn (Sapindaceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao 10–15 mét, tán rộng, lá kép lông chim với các lá chét hình bầu dục. Hoa nhỏ màu trắng hoặc hồng nhạt, mọc thành chùm. Quả hình tròn, vỏ ngoài có vảy đỏ, thịt quả trắng trong, ngọt và thơm. Phân bố : Nguồn gốc từ miền nam Trung Quốc và được trồng rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, đặc biệt phổ biến ở Việt Nam, Thái Lan và Ấn Độ. Lợi ích : Quả vải được tiêu thụ rộng rãi do hương vị thơm ngon và giá trị dinh dưỡng cao. Cây còn có giá trị làm cảnh và tạo bóng mát.

VÚ BÒ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,966

VÚ BÒ

Tên : Vú Bò Tên khoa học : Mitrella mesnyi (Pierre) Gagnep. Họ : Họ Thiến Thảo (Rubiaceae) Hình thái : Cây bụi nhỏ hoặc cây thân gỗ thấp, cao khoảng 1–3 mét. Lá đơn, hình bầu dục, xanh đậm, mặt lá nhẵn. Hoa nhỏ màu trắng hoặc kem, mọc thành chùm ở đầu cành. Quả dạng nang, khi chín có màu nâu. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, Lào và Campuchia. Thường mọc trong rừng thứ sinh hoặc ven rừng. Lợi ích : Cây được sử dụng trong y học dân gian để chữa một số bệnh về tiêu hóa và viêm nhiễm. Ngoài ra còn có giá trị làm cảnh.

VÚ SỮA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,495

VÚ SỮA

Tên : Vú Sữa Tên khoa học : Chrysophyllum cainito L. Họ : Họ Hồng Xiêm (Sapotaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao 15–25 mét, tán rộng. Lá đơn, mặt trên xanh bóng, mặt dưới có lớp lông màu vàng ánh. Hoa nhỏ màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành chùm. Quả to, hình cầu hoặc hình trứng, vỏ mịn, khi chín có màu tím hoặc xanh nhạt, bên trong có thịt quả ngọt và nhiều hạt. Phân bố : Nguồn gốc từ vùng Trung Mỹ và Caribe, hiện được trồng rộng rãi ở nhiều vùng nhiệt đới trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Lợi ích : Quả ăn được, thơm ngon và giàu dinh dưỡng. Gỗ dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ. Cây còn có giá trị làm cảnh và tạo bóng mát.

ĐINH LĂNG LÁ TRÒN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,354

ĐINH LĂNG LÁ TRÒN

Tên tiếng Việt: Đinh lăng lá tròn Tên khoa học: Polyscias balfouriana (André) L.H. Bailey Họ thực vật: Araliaceae (Họ Ngũ gia bì) Miêu tả hình thái: Cây đinh lăng lá tròn là cây thân bụi hoặc cây nhỏ, cao từ 1 – 3 m. Lá kép chân vịt gồm nhiều lá chét hình tròn hoặc bầu dục, mép nguyên, màu xanh đậm, bóng. Thân mềm, có màu xanh lục hoặc hơi tím, dễ phân nhánh. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc kem, mọc thành cụm tán ở ngọn cành. Quả nhỏ, hình cầu hoặc bầu dục, màu đỏ khi chín. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới Đông Nam Á, đặc biệt là ở Việt Nam, Thái Lan, Malaysia và Indonesia. Cây thường được trồng làm cảnh trong nhà và ngoài trời, thích nghi tốt với khí hậu ấm áp, ẩm. Lợi ích: Trang trí cảnh quan: Là cây cảnh phổ biến trong trang trí nội thất và sân vườn nhờ lá đẹp, màu sắc bắt mắt và dễ chăm sóc. Dược liệu: Một số bộ phận của cây được dùng trong y học cổ truyền để hỗ trợ sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch và điều hòa huyết áp. Sinh thái: Giúp cải thiện môi trường sống, làm sạch không khí trong nhà và tạo bóng mát trong sân vườn.

KÉ ĐẦU NGỰA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,098

KÉ ĐẦU NGỰA

Tên : Ké đầu ngựa Tên khoa học : Xanthium strumarium L. Họ : Họ Cúc (Asteraceae) Hình thái : Cây thảo hằng năm, cao 50–120 cm, thân nhẵn có rãnh dọc. Lá mọc so le, hình tam giác hoặc hình tim, mép có răng cưa thưa. Hoa nhỏ, màu xanh lục, hoa đực và hoa cái khác vị trí. Quả có gai móc cong, dễ bám vào lông động vật hoặc quần áo người. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm; có mặt ở Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, châu Âu và châu Mỹ. Thường mọc hoang ở ven đường, bãi đất trống, bờ ruộng. Lợi ích : Quả ké được dùng trong y học cổ truyền để chữa viêm xoang, mụn nhọt, phong ngứa. Cây còn có khả năng kháng khuẩn và chống viêm. Tuy nhiên, hạt có độc, không được sử dụng tùy tiện.

CHÂN CHIM
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,272

CHÂN CHIM

Tên tiếng Việt: Chân chim, Ngũ gia bì chân chim, Chân vịt Tên khoa học: Schefflera heptaphylla (L.) Frodin Họ thực vật: Araliaceae (Họ Nhân sâm) Miêu tả hình thái: Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi lớn, cao khoảng 3 – 10 m. Thân nhẵn, có thể phân cành nhiều. Lá kép chân vịt, gồm 5–9 lá chét mọc tỏa tròn từ một điểm, mép nguyên, đầu nhọn, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ, màu trắng lục, mọc thành chùy ở đầu cành hoặc nách lá. Quả mọng, nhỏ, khi chín có màu tím đen. Phân bố: Cây phân bố rộng ở châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Nepal, Lào, Campuchia và Việt Nam. Ở Việt Nam, cây mọc tự nhiên ở rừng thứ sinh, vùng núi thấp, rừng ven suối từ Bắc vào Nam; cũng được trồng làm cây cảnh hoặc thuốc. Lợi ích: Dược liệu: Vỏ thân và lá được dùng trong y học cổ truyền để chữa đau nhức xương khớp, đau lưng, viêm khớp, phong thấp. Cảnh quan: Cây có tán đẹp, lá xòe hình chân chim nên thường được trồng làm cảnh trong sân vườn, công viên. Bảo vệ đất: Rễ cây ăn sâu, giúp giữ đất tốt, có thể trồng ở vùng dốc.

GIỔI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,438

GIỔI

Tên tiếng Việt: Giổi Tên khoa học: Magnolia balansae (Finet & Gagnep.) Dandy Họ thực vật: Magnoliaceae (Họ Mộc lan) Miêu tả hình thái: Cây gỗ lớn, cao có thể đến 20 – 30 m. Thân thẳng, vỏ màu xám nhạt, hơi sần sùi. Lá đơn, mọc so le, hình bầu dục hoặc elip, mặt trên lá màu xanh đậm bóng, mặt dưới nhạt hơn, dài từ 10 – 20 cm, mép nguyên. Hoa lớn, có mùi thơm nhẹ, màu trắng hoặc trắng ngà, có nhiều cánh hoa xếp xoắn ốc. Quả dạng hộp, chứa nhiều hạt có cánh nhỏ. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở các khu vực miền núi của Việt Nam (như Tây Bắc, Trung Bộ) và một số vùng lân cận thuộc Trung Quốc. Cây ưa khí hậu mát mẻ, vùng đất cao có độ ẩm vừa phải. Lợi ích: Gỗ: Gỗ giổi có chất lượng tốt, bền, thường được sử dụng trong sản xuất đồ mộc, làm nội thất và xây dựng. Cảnh quan: Cây có hoa đẹp, thơm, thích hợp trồng làm cây bóng mát và cảnh quan trong các khu rừng sinh thái hoặc công viên. Bảo tồn: Là loài cây quý hiếm, có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

TRỨNG CÁ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,893

TRỨNG CÁ

Tên : Trứng Cá Tên khoa học : Muntingia calabura L. Họ : Họ Dâu tằm (Malvaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao 5–10 mét, thân thẳng, vỏ mỏng, màu nâu nhạt. Lá đơn, hình bầu dục, mép lá có răng cưa nhỏ. Hoa nhỏ màu trắng, đơn độc hoặc thành chùm. Quả hình cầu nhỏ, màu đỏ khi chín, có vị ngọt. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, xuất xứ từ Trung Mỹ và lan rộng sang Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Thường mọc ven đường, vùng đất trống và vườn nhà. Lợi ích : Quả trứng cá ăn được, thơm ngon và giàu dinh dưỡng. Cây còn được trồng làm cảnh và che bóng mát.

NGÁI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,582

NGÁI

Tên : Ngái Tên khoa học : Ficus hispida L. f. Họ : Họ Dâu tằm (Moraceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 5–15 mét. Lá đơn, hình trái tim hoặc bầu dục, mép nguyên, mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn và có lông tơ. Quả sung nhỏ, hình tròn hoặc bầu dục, màu xanh khi non, chuyển sang vàng hoặc đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới châu Á như Việt Nam, Ấn Độ, Malaysia, Indonesia. Thường mọc ở ven sông, bờ suối và rừng ẩm ướt. Lợi ích : Quả và lá cây ngái có giá trị dược liệu trong y học truyền thống dùng chữa các bệnh về tiêu hóa, viêm da và làm thuốc bổ.

CAU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,935

CAU

Tên tiếng Việt: Cau, Cau ăn trầu Tên khoa học: Areca catechu L. Họ thực vật: Arecaceae (Họ Cau) Miêu tả hình thái: Cây thân thẳng đứng, không phân nhánh, cao từ 10 – 20 m. Thân tròn, nhẵn, có đốt rõ ràng. Lá dạng lông chim, dài từ 1 – 2 m, tập trung ở ngọn, có bẹ ôm thân. Cụm hoa mọc ở kẽ lá, dạng chùy, có nhiều hoa nhỏ màu trắng ngà, thơm nhẹ; hoa đực và hoa cái cùng nằm trên một cụm. Quả hình trứng, khi chín có màu đỏ cam hoặc vàng, hạt cứng bên trong gọi là hạt cau. Phân bố: Có nguồn gốc từ khu vực Đông Nam Á, hiện được trồng phổ biến ở các nước nhiệt đới như Ấn Độ, Sri Lanka, Indonesia, Philippines, Papua New Guinea và Việt Nam. Ở Việt Nam, cau được trồng nhiều ở các tỉnh trung du và đồng bằng như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Hà Tĩnh, Nam Định... Lợi ích: Thực phẩm - văn hóa: Hạt cau là nguyên liệu chính trong tục ăn trầu truyền thống, kết hợp với lá trầu không và vôi sống, mang ý nghĩa văn hóa trong lễ cưới hỏi, nghi lễ dân gian. Dược liệu: Hạt cau có chứa alkaloid (arecoline), được dùng trong Đông y để trị giun sán, hỗ trợ tiêu hóa, lợi tiểu. Cảnh quan: Cây có dáng thẳng, đẹp, thường được trồng làm cảnh ở công viên, chùa chiền, khuôn viên nhà ở.

MÀNG TANG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,381

MÀNG TANG

Tên : Màng tang Tên khoa học : Litsea cubeba (Lour.) Pers. Họ : Họ Long não (Lauraceae) Hình thái : Cây nhỏ hoặc bụi cao 3–8 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc elip, mép nguyên, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm ở đầu cành hoặc nách lá. Quả mọng hình cầu, khi chín có mùi thơm nồng. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Thái Lan, Trung Quốc. Thường mọc ở rừng thứ sinh và ven sông suối vùng núi thấp. Lợi ích : Tinh dầu màng tang được chiết xuất từ quả có mùi thơm mạnh, dùng trong công nghiệp nước hoa, làm thuốc và thực phẩm. Cây còn có tác dụng dược liệu như kháng viêm, chống oxy hóa và hỗ trợ tiêu hóa.

HƯƠNG NHU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,424

HƯƠNG NHU

Tên tiếng Việt thường gọi: Hương Nhu, Húng Chanh, Hương Nhu Lá To Tên khoa học: Ocimum gratissimum L. Họ: Lamiaceae (họ Bạc hà) Kiểu hình: Hương Nhu là cây thảo hoặc cây bụi nhỏ, cao từ 0.5 đến 1.5 mét. Thân cây vuông, nhiều nhánh, phủ lông mịn. Lá mọc đối, hình trứng đến bầu dục, mép nguyên, mặt trên có màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn, có mùi thơm đặc trưng. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành bông ở ngọn cành. Quả nhỏ, chứa nhiều hạt li ti. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, châu Phi và Mỹ. Ở Việt Nam, cây được trồng phổ biến ở nhiều vùng, từ đồng bằng đến miền núi. Cây ưa khí hậu ấm áp, đất thoát nước tốt và ánh sáng đầy đủ. Lợi ích: Hương Nhu có giá trị dược liệu cao, được dùng làm thuốc điều trị cảm cúm, ho, đau đầu, viêm họng và các bệnh ngoài da nhờ đặc tính kháng khuẩn, kháng viêm và chống oxy hóa. Ngoài ra, cây còn được dùng làm rau thơm trong ẩm thực và làm tinh dầu thơm dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và xông hương. Cây cũng được trồng làm cảnh và tạo bóng mát.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ