Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Bài viết

LAN CHI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,144

LAN CHI

Tên : Lan chi Tên khoa học : Chlorophytum bichetII Họ : Họ Măng tây (Asparagaceae) Hình thái : Cây thân thảo, mọc thành bụi nhỏ. Lá dài, thuôn nhọn, màu xanh với các sọc trắng hoặc vàng dọc theo phiến lá. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành chùm trên cuống dài. Rễ phát triển mạnh, có củ chứa dinh dưỡng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á và châu Phi; được trồng phổ biến làm cây cảnh trong nhà và văn phòng ở nhiều nơi trên thế giới. Lợi ích : Lan chi được biết đến với khả năng lọc không khí, hấp thụ khí độc như formaldehyde và benzene. Ngoài ra, cây dễ chăm sóc, giúp làm đẹp không gian sống và văn phòng.

DẺ VÁN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,361

DẺ VÁN

Tên tiếng Việt: Dẻ ván, Dẻ Trung Quốc Tên khoa học: Castanea mollissima Blume Họ thực vật: Fagaceae (Họ Sồi) Miêu tả hình thái: Cây dẻ ván là cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao từ 10 – 20 m. Thân thẳng, vỏ màu nâu xám, có rãnh dọc, hơi sần sùi. Lá đơn, hình bầu dục hoặc thuôn dài, mép có răng cưa sắc, mặt trên lá màu xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn và có lông mịn. Hoa đơn tính cùng gốc trên một cây (cây cùng gốc khác hoa đực và hoa cái), hoa đực mọc thành bông dài, hoa cái mọc đơn lẻ hoặc từng nhóm nhỏ. Quả là quả hạch, có gai dài, chứa từ 2 – 3 hạt dẻ màu nâu bóng. Phân bố: Có nguồn gốc từ miền Bắc và miền Trung Trung Quốc, hiện nay được trồng rộng rãi ở nhiều quốc gia có khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ và một số vùng ở Việt Nam (nhất là miền núi phía Bắc). Cây thích hợp sinh trưởng ở vùng khí hậu mát, đất thoát nước tốt. Lợi ích: Thực phẩm: Hạt dẻ dùng làm thực phẩm giàu dinh dưỡng, có thể luộc, nướng, rang hoặc dùng trong chế biến món ăn và bánh kẹo. Lâm nghiệp: Gỗ dẻ ván nhẹ, cứng, dùng làm đồ mộc, vật liệu xây dựng nhẹ và làm than. Bảo vệ môi trường: Cây giúp cải tạo đất, giữ đất chống xói mòn và tạo cảnh quan rừng. Dược liệu: Hạt dẻ và các bộ phận khác có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, bổ sung năng lượng và có giá trị trong y học cổ truyền.

GIỔI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,461

GIỔI

Tên tiếng Việt: Giổi Tên khoa học: Magnolia balansae (Finet & Gagnep.) Dandy Họ thực vật: Magnoliaceae (Họ Mộc lan) Miêu tả hình thái: Cây gỗ lớn, cao có thể đến 20 – 30 m. Thân thẳng, vỏ màu xám nhạt, hơi sần sùi. Lá đơn, mọc so le, hình bầu dục hoặc elip, mặt trên lá màu xanh đậm bóng, mặt dưới nhạt hơn, dài từ 10 – 20 cm, mép nguyên. Hoa lớn, có mùi thơm nhẹ, màu trắng hoặc trắng ngà, có nhiều cánh hoa xếp xoắn ốc. Quả dạng hộp, chứa nhiều hạt có cánh nhỏ. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở các khu vực miền núi của Việt Nam (như Tây Bắc, Trung Bộ) và một số vùng lân cận thuộc Trung Quốc. Cây ưa khí hậu mát mẻ, vùng đất cao có độ ẩm vừa phải. Lợi ích: Gỗ: Gỗ giổi có chất lượng tốt, bền, thường được sử dụng trong sản xuất đồ mộc, làm nội thất và xây dựng. Cảnh quan: Cây có hoa đẹp, thơm, thích hợp trồng làm cây bóng mát và cảnh quan trong các khu rừng sinh thái hoặc công viên. Bảo tồn: Là loài cây quý hiếm, có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới.

SUNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,303

SUNG

Tên : Sung Tên khoa học : Ficus glomerata Roxb. (còn gọi là Ficus racemosa) Họ : Họ Dâu tằm (Moraceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao 15–25 mét, thân có thể phát triển nhiều cành phụ, vỏ màu xám nâu. Lá đơn, hình bầu dục đến thuôn dài, mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn. Quả tụ thành từng chùm lớn, hình tròn nhỏ, màu đỏ cam khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới châu Á như Ấn Độ, Bangladesh, Sri Lanka, Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Thường mọc ở vùng ven sông, vùng đất ẩm. Lợi ích : Quả sung ăn được, dùng làm thực phẩm hoặc trong y học cổ truyền. Cây còn có tác dụng làm bóng mát, giữ đất và là cây cảnh phổ biến.

KIM NGÂN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,570

KIM NGÂN

Tên : Kim ngân Tên khoa học : Lonicera japonica Thunb. Họ : Họ Kim ngân (Caprifoliaceae) Hình thái : Cây leo bụi thân gỗ, dài từ 3 đến 8 mét. Lá kép mọc đối, hình trứng hoặc elip, màu xanh bóng. Hoa nhỏ, màu trắng chuyển sang vàng nhạt, thơm ngát, mọc thành chùm ở đầu cành hoặc nách lá. Quả mọng, nhỏ, khi chín màu đỏ hoặc đen. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở Đông Á, bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, và Việt Nam. Thường mọc hoang hoặc trồng làm cây thuốc và cây cảnh trong vùng khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới. Lợi ích : Hoa và lá kim ngân được dùng trong y học cổ truyền để chữa viêm họng, cảm cúm, sốt, mụn nhọt và giải độc. Có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm và làm mát cơ thể.

MUA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,158

MUA

Tên : Mua Tên khoa học : Melastoma malabathricum L. Họ : Họ Mua (Melastomataceae) Hình thái : Cây bụi hoặc cây nhỏ cao 1–3 mét. Lá đơn, mép lá có răng cưa, mặt trên màu xanh đậm có lông, mặt dưới có lông tơ trắng. Hoa màu tím hoặc hồng, lớn, mọc đơn hoặc thành chùm ngắn. Quả nang hình cầu chứa nhiều hạt nhỏ. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ, Malaysia. Mọc nhiều ở đất đồi, ven rừng và bãi hoang. Lợi ích : Cây mua được sử dụng trong y học truyền thống để chữa các bệnh ngoài da, viêm họng, tiêu hóa kém. Hoa và lá còn dùng làm thuốc nhuộm tự nhiên.

MUỒNG HOA VÀNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,775

MUỒNG HOA VÀNG

Tên cây: Điệp vàng hay Muồng hoa vàng Tên khoa học: Caesalpinia ferrea Mart. Họ Đậu - Fabaceae Đặc điểm nhận biết: Cây thân gỗ cao, tán rộng, chiều cao trung bình từ 10 – 15m với đường kính thân vào khoảng 30 – 50cm. Lá kép lông chim. Hoa màu vàng tươi có đốm đỏ ở các cánh hoa phía trên. Hoa điệp thường nở vào tháng 5 – 8. Hoa mọc thành từng chùm vàng rực rỡ ở đầu ngọn cây. Quả đậu, dẹt và thẳng, chiều dài mỗi quả từ 10 – 20cm. Phân bố: Cây có nguồn gốc ở Đông Brazil, trồng nhiều ở vùng nhiệt đới. Giá trị sử dụng: Lá, quả, hạt và vỏ của Điệp vàng được sử dụng trong y học phổ biến để điều trị các rối loạn ảnh hưởng đến một số hệ thống, bao gồm: hệ thống tuần hoàn, miễn dịch, tim mạch, tiêu hóa, hô hấp, sinh dục, cơ xương và kết mạc. Người cung cấp thông tin: TS. Đỗ Hoàng Chung, Khoa Lâm nghiệp, Trường ĐH Nông lâm, Đại học Thái Nguyên.

ĐỀ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,337

ĐỀ

Tên : Đề Tên khoa học : Ficus religiosa L. Họ : Họ Dâu Tằm (Moraceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao đến 30 mét, tán rộng, thân có vỏ xám nhẵn. Lá hình trái tim đặc trưng với đầu lá nhọn kéo dài thành mũi. Hoa nhỏ, không rõ ràng, phát triển bên trong quả giả dạng sung. Quả hình cầu nhỏ, màu đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Ấn Độ, Nepal, Sri Lanka và Việt Nam. Thường được trồng trong đền chùa và các khu vực linh thiêng. Lợi ích : Cây có giá trị tâm linh cao, được coi là cây thiêng trong nhiều nền văn hóa. Gỗ, lá và nhựa cây còn được dùng trong y học dân gian chữa các bệnh về hô hấp và tiêu hóa.

RE GỪNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,233

RE GỪNG

Tên : Re gừng Tên khoa học : Cinnamomum ovatum (Nees) Hand.-Mazz. Họ : Họ Long não (Lauraceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 8–15 mét. Lá đơn, hình bầu dục đến thuôn dài, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn, có mùi thơm nhẹ. Hoa nhỏ màu vàng xanh, mọc thành chùm. Quả nang nhỏ hình trứng. Phân bố : Phân bố ở các vùng rừng nhiệt đới ẩm ướt Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và Malaysia. Thường mọc ở rừng mưa và rừng thứ sinh. Lợi ích : Gỗ cây dùng làm vật liệu xây dựng và đồ mỹ nghệ. Lá và vỏ có thể dùng làm thuốc với tác dụng kháng khuẩn và kích thích tiêu hóa. Cây còn có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học.

TRE GAI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,346

TRE GAI

Tên : Tre Gai Tên khoa học : Bambusa blumeana (Schultes f.) Backer Họ : Họ Tre (Poaceae) Hình thái : Cây thân tre lớn, cao từ 10–20 mét, thân thẳng, có gai nhọn trên các đốt. Lá dài, hình mác, xanh đậm. Măng tre mềm, ăn được. Cây thường mọc thành bụi lớn, phát triển nhanh. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á, đặc biệt phổ biến ở Việt Nam. Thường mọc ven sông, suối và các vùng đất ẩm. Lợi ích : Tre gai được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ thủ công mỹ nghệ, sản xuất đồ dùng gia đình và làm nguyên liệu chế biến măng ăn. Cây còn có vai trò bảo vệ đất và môi trường.

TRỨNG CÁ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,916

TRỨNG CÁ

Tên : Trứng Cá Tên khoa học : Muntingia calabura L. Họ : Họ Dâu tằm (Malvaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao 5–10 mét, thân thẳng, vỏ mỏng, màu nâu nhạt. Lá đơn, hình bầu dục, mép lá có răng cưa nhỏ. Hoa nhỏ màu trắng, đơn độc hoặc thành chùm. Quả hình cầu nhỏ, màu đỏ khi chín, có vị ngọt. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, xuất xứ từ Trung Mỹ và lan rộng sang Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Thường mọc ven đường, vùng đất trống và vườn nhà. Lợi ích : Quả trứng cá ăn được, thơm ngon và giàu dinh dưỡng. Cây còn được trồng làm cảnh và che bóng mát.

CHÈ XANH
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,731

CHÈ XANH

Tên tiếng Việt: Chè xanh, Cây chè Tên khoa học: Camellia sinensis (L.) Kuntze Họ thực vật: Theaceae (Họ Chè) Miêu tả hình thái: Cây chè là cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi thường xanh, cao từ 1–6 m (khi trồng thường cắt tỉa thấp để dễ thu hoạch). Lá đơn, mọc so le, hình bầu dục thuôn dài, mép có răng cưa nhỏ, mặt trên xanh đậm, mặt dưới xanh nhạt. Hoa trắng, có 5–7 cánh, mọc đơn hoặc từng đôi ở nách lá, có hương thơm nhẹ. Quả là quả nang, khi chín nứt ra chứa 1–3 hạt. Phân bố: Cây chè có nguồn gốc từ khu vực Đông Á, hiện được trồng rộng rãi ở các nước châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Sri Lanka, và Việt Nam. Ở Việt Nam, chè được trồng nhiều ở vùng trung du và miền núi như Thái Nguyên, Lâm Đồng, Sơn La, Hà Giang, Nghệ An... Lợi ích: Đồ uống: Lá chè được chế biến thành chè xanh, chè đen, chè ô long... là thức uống phổ biến toàn cầu, giàu chất chống oxy hóa, giúp tinh thần tỉnh táo. Dược liệu: Chè xanh có tác dụng chống oxy hóa, giảm cholesterol, hỗ trợ tiêu hóa, chống viêm, phòng ngừa bệnh tim mạch và ung thư. Mỹ phẩm: Chiết xuất chè xanh được sử dụng trong mỹ phẩm do đặc tính kháng khuẩn, làm dịu da. Cây trồng kinh tế: Là cây công nghiệp dài ngày, mang lại giá trị xuất khẩu lớn cho nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ