Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Bài viết

TRE GAI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,318

TRE GAI

Tên : Tre Gai Tên khoa học : Bambusa blumeana (Schultes f.) Backer Họ : Họ Tre (Poaceae) Hình thái : Cây thân tre lớn, cao từ 10–20 mét, thân thẳng, có gai nhọn trên các đốt. Lá dài, hình mác, xanh đậm. Măng tre mềm, ăn được. Cây thường mọc thành bụi lớn, phát triển nhanh. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á, đặc biệt phổ biến ở Việt Nam. Thường mọc ven sông, suối và các vùng đất ẩm. Lợi ích : Tre gai được dùng làm vật liệu xây dựng, đồ thủ công mỹ nghệ, sản xuất đồ dùng gia đình và làm nguyên liệu chế biến măng ăn. Cây còn có vai trò bảo vệ đất và môi trường.

SẤU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,428

SẤU

Tên : Sấu Tên khoa học : Dracontomelon duperreanum Pierre Họ : Họ Đào lộn hột (Anacardiaceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao 10–20 mét, thân thẳng, vỏ màu xám nâu. Lá kép lông chim một lần, gồm nhiều lá chét hình bầu dục, xanh đậm. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc xanh nhạt, mọc thành chùm. Quả hình trứng đến gần tròn, khi chín có màu đỏ hoặc vàng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở Việt Nam, Campuchia, Lào và một số vùng Đông Nam Á khác. Thường mọc ở rừng thứ sinh và vùng ven sông suối. Lợi ích : Quả sấu được dùng làm thực phẩm, chế biến món ăn chua như canh chua, muối chua. Vỏ và lá có thể dùng làm thuốc. Gỗ dùng trong xây dựng và làm đồ mộc.

VẢI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,228

VẢI

Tên : Vải Tên khoa học : Litchi sinensis Sonn. Họ : Họ Bồ hòn (Sapindaceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao 10–15 mét, tán rộng, lá kép lông chim với các lá chét hình bầu dục. Hoa nhỏ màu trắng hoặc hồng nhạt, mọc thành chùm. Quả hình tròn, vỏ ngoài có vảy đỏ, thịt quả trắng trong, ngọt và thơm. Phân bố : Nguồn gốc từ miền nam Trung Quốc và được trồng rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, đặc biệt phổ biến ở Việt Nam, Thái Lan và Ấn Độ. Lợi ích : Quả vải được tiêu thụ rộng rãi do hương vị thơm ngon và giá trị dinh dưỡng cao. Cây còn có giá trị làm cảnh và tạo bóng mát.

MẦN TRẦU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,724

MẦN TRẦU

Tên : Mần trầu Tên khoa học : Cynosurus indica Họ : Họ Hòa thảo (Poaceae) Hình thái : Cây cỏ thân thảo, mọc thành bụi nhỏ, cao khoảng 20–50 cm. Lá dẹp, hẹp, màu xanh nhạt. Cụm hoa dạng bông, hình trụ hoặc hình mác, có nhiều gai nhỏ. Hạt nhỏ, màu nâu. Phân bố : Phân bố ở nhiều vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, phổ biến ở các vùng đồng cỏ, ven đường, bờ ruộng ở Việt Nam và nhiều nước khác. Lợi ích : Là cây cỏ thường được sử dụng làm thức ăn gia súc, cải tạo đất và chống xói mòn. Ngoài ra còn có giá trị trong bảo vệ môi trường và cảnh quan tự nhiên.

CHÈ XANH
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,708

CHÈ XANH

Tên tiếng Việt: Chè xanh, Cây chè Tên khoa học: Camellia sinensis (L.) Kuntze Họ thực vật: Theaceae (Họ Chè) Miêu tả hình thái: Cây chè là cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi thường xanh, cao từ 1–6 m (khi trồng thường cắt tỉa thấp để dễ thu hoạch). Lá đơn, mọc so le, hình bầu dục thuôn dài, mép có răng cưa nhỏ, mặt trên xanh đậm, mặt dưới xanh nhạt. Hoa trắng, có 5–7 cánh, mọc đơn hoặc từng đôi ở nách lá, có hương thơm nhẹ. Quả là quả nang, khi chín nứt ra chứa 1–3 hạt. Phân bố: Cây chè có nguồn gốc từ khu vực Đông Á, hiện được trồng rộng rãi ở các nước châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Sri Lanka, và Việt Nam. Ở Việt Nam, chè được trồng nhiều ở vùng trung du và miền núi như Thái Nguyên, Lâm Đồng, Sơn La, Hà Giang, Nghệ An... Lợi ích: Đồ uống: Lá chè được chế biến thành chè xanh, chè đen, chè ô long... là thức uống phổ biến toàn cầu, giàu chất chống oxy hóa, giúp tinh thần tỉnh táo. Dược liệu: Chè xanh có tác dụng chống oxy hóa, giảm cholesterol, hỗ trợ tiêu hóa, chống viêm, phòng ngừa bệnh tim mạch và ung thư. Mỹ phẩm: Chiết xuất chè xanh được sử dụng trong mỹ phẩm do đặc tính kháng khuẩn, làm dịu da. Cây trồng kinh tế: Là cây công nghiệp dài ngày, mang lại giá trị xuất khẩu lớn cho nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam.

KIM NGÂN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,550

KIM NGÂN

Tên : Kim ngân Tên khoa học : Lonicera japonica Thunb. Họ : Họ Kim ngân (Caprifoliaceae) Hình thái : Cây leo bụi thân gỗ, dài từ 3 đến 8 mét. Lá kép mọc đối, hình trứng hoặc elip, màu xanh bóng. Hoa nhỏ, màu trắng chuyển sang vàng nhạt, thơm ngát, mọc thành chùm ở đầu cành hoặc nách lá. Quả mọng, nhỏ, khi chín màu đỏ hoặc đen. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở Đông Á, bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, và Việt Nam. Thường mọc hoang hoặc trồng làm cây thuốc và cây cảnh trong vùng khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới. Lợi ích : Hoa và lá kim ngân được dùng trong y học cổ truyền để chữa viêm họng, cảm cúm, sốt, mụn nhọt và giải độc. Có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm và làm mát cơ thể.

MẠCH MÔN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,322

MẠCH MÔN

Tên : Mạch môn Tên khoa học : Ophiopogon japonicus (Thunb.) Ker Gawl. Họ : Họ Măng tây (Asparagaceae) Hình thái : Cây thân thảo lâu năm, mọc thành bụi nhỏ. Lá dài, mảnh, hình dải, màu xanh đậm bóng. Hoa nhỏ màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành chùm ngắn. Quả mọng nhỏ màu tím đen khi chín. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam. Thường mọc dưới tán rừng, ưa bóng râm và đất ẩm. Lợi ích : Rễ và củ mạch môn được dùng trong y học cổ truyền để chữa ho, đau họng, bổ phổi, làm mát huyết và hỗ trợ điều trị tiểu đường.

MỠ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,456

MỠ

Tên : Mỡ Tên khoa học : Magnolia conifera (Đồng nghĩa: Michelia conifera) Họ : Họ Mộc lan (Magnoliaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 10–15 mét. Lá đơn, nguyên, hình bầu dục hoặc elip, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa lớn, màu trắng hoặc kem, thơm ngát, thường mọc đơn hoặc thành cụm nhỏ. Quả dạng quả đại hoặc quả nang. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng Đông Nam Á và miền Nam Trung Quốc. Mọc trong rừng mưa nhiệt đới và rừng rụng lá. Lợi ích : Gỗ cây mỡ được dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ và xây dựng. Hoa có mùi thơm được dùng trong sản xuất nước hoa và dược liệu truyền thống với tác dụng an thần, giảm căng thẳng.

VÚ SỮA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,501

VÚ SỮA

Tên : Vú Sữa Tên khoa học : Chrysophyllum cainito L. Họ : Họ Hồng Xiêm (Sapotaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao 15–25 mét, tán rộng. Lá đơn, mặt trên xanh bóng, mặt dưới có lớp lông màu vàng ánh. Hoa nhỏ màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành chùm. Quả to, hình cầu hoặc hình trứng, vỏ mịn, khi chín có màu tím hoặc xanh nhạt, bên trong có thịt quả ngọt và nhiều hạt. Phân bố : Nguồn gốc từ vùng Trung Mỹ và Caribe, hiện được trồng rộng rãi ở nhiều vùng nhiệt đới trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Lợi ích : Quả ăn được, thơm ngon và giàu dinh dưỡng. Gỗ dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ. Cây còn có giá trị làm cảnh và tạo bóng mát.

AN XOA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,383

AN XOA

Tên tiếng Việt: An xoa Tên khoa học: Helicteres hirsuta Họ: Sterculiaceae (họ Bồ kết) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây bụi nhỏ hoặc cây thân gỗ thấp, cao khoảng 1–3 mét, thân có lông tơ mịn bao phủ. Lá: Lá đơn, hình bầu dục hoặc hình trứng ngược, mép nguyên, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới có lông tơ. Hoa: Hoa nhỏ, màu vàng hoặc vàng cam, thường mọc đơn lẻ hoặc thành chùm nhỏ ở nách lá. Quả: Quả dạng quả nang dài, có lông, khi già nứt ra để giải phóng hạt. Phân bố Nguồn gốc: Cây có nguồn gốc từ các vùng nhiệt đới Đông Nam Á. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và một số nước trong khu vực. Lợi ích Dược liệu: An xoa được sử dụng trong y học cổ truyền với tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh về gan, giải độc, thanh nhiệt và tăng cường sức khỏe. Thảo dược: Thường được sử dụng dưới dạng trà hoặc sắc thuốc để uống hàng ngày. Nghiên cứu: Đã được nghiên cứu có chứa các hợp chất có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa.

KHÔI TRẮNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,340

KHÔI TRẮNG

Tên : Khôi trắng Tên khoa học : Ardisia gigantifolia Stapf Họ : Họ Đơn nem (Primulaceae) Hình thái : Cây bụi hoặc cây nhỏ cao 1–3 mét. Lá mọc đơn, to, hình bầu dục thuôn dài, mép có răng cưa nhỏ, mặt dưới màu trắng nhạt hoặc xanh nhạt. Hoa màu hồng nhạt hoặc trắng, mọc thành chùm ở nách lá. Quả mọng, hình cầu, khi chín có màu đỏ hoặc tím đậm. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc và miền Trung Việt Nam như Lào Cai, Hòa Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh. Ưa khí hậu mát, đất ẩm, thường mọc dưới tán rừng thứ sinh. Lợi ích : Lá khôi trắng được dùng trong y học cổ truyền để điều trị viêm loét dạ dày, đau dạ dày, trào ngược axit, viêm đại tràng. Có tác dụng giảm tiết dịch vị, bảo vệ niêm mạc và chống viêm.

ĐỀ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,310

ĐỀ

Tên : Đề Tên khoa học : Ficus religiosa L. Họ : Họ Dâu Tằm (Moraceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao đến 30 mét, tán rộng, thân có vỏ xám nhẵn. Lá hình trái tim đặc trưng với đầu lá nhọn kéo dài thành mũi. Hoa nhỏ, không rõ ràng, phát triển bên trong quả giả dạng sung. Quả hình cầu nhỏ, màu đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Ấn Độ, Nepal, Sri Lanka và Việt Nam. Thường được trồng trong đền chùa và các khu vực linh thiêng. Lợi ích : Cây có giá trị tâm linh cao, được coi là cây thiêng trong nhiều nền văn hóa. Gỗ, lá và nhựa cây còn được dùng trong y học dân gian chữa các bệnh về hô hấp và tiêu hóa.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ