Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Bài viết

TÙNG/THÔNG TRE
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,853

TÙNG/THÔNG TRE

Tên : Tùng Thông Tre Tên khoa học : Podocarpus neriifolius D. Don Họ : Họ Tùng Bách (Podocarpaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao 15–30 mét, thân thẳng, vỏ màu nâu sẫm, có vảy nhỏ. Lá hình mác thuôn dài, mọc so le, mặt trên lá bóng và xanh đậm, mặt dưới nhạt màu hơn. Quả hạch có hạt lớn, bao quanh bởi mô thịt màu đỏ. Phân bố : Phân bố ở các vùng rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á, bao gồm Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và Malaysia. Thường mọc ở vùng núi, đất có khả năng thoát nước tốt. Lợi ích : Gỗ tùng thông tre được sử dụng trong xây dựng, đóng đồ nội thất và làm vật liệu mỹ nghệ. Cây còn có giá trị trong bảo vệ rừng và môi trường.

GÙ HƯƠNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,489

GÙ HƯƠNG

Tên tiếng Việt: Gù hương Tên khoa học: Cinnamomum balansae Lecomte Họ thực vật: Lauraceae (Họ Long não) Miêu tả hình thái: Cây gỗ lớn, cao từ 15 – 25 m, thân thẳng, vỏ màu nâu xám, hơi sần sùi. Lá đơn, hình elip hoặc bầu dục, mặt trên xanh đậm bóng, mặt dưới nhạt hơn, dài khoảng 7 – 15 cm, mép nguyên, gân lá nổi rõ. Hoa nhỏ, màu vàng nhạt, mọc thành chùm ở nách lá hoặc đầu cành. Quả hình tròn hoặc bầu dục, khi chín có màu tím đen hoặc nâu sẫm. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở các khu vực miền núi và trung du của Việt Nam, Lào, Campuchia và một số vùng lân cận của Trung Quốc. Cây ưa khí hậu ẩm, đất sâu, thoát nước tốt và thường mọc trong rừng rậm nguyên sinh hoặc bán nguyên sinh. Lợi ích: Gỗ: Gù hương có gỗ quý, màu sắc đẹp, mùi thơm đặc trưng, cứng và bền, được sử dụng trong đóng đồ nội thất cao cấp, điêu khắc và làm vật liệu xây dựng. Tinh dầu: Tinh dầu chiết xuất từ gỗ hoặc lá có mùi thơm dễ chịu, được dùng trong sản xuất nước hoa và thuốc. Bảo tồn: Là một trong những loài cây rừng quý hiếm cần được bảo vệ và khai thác bền vững.

CHÒ NÂU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,468

CHÒ NÂU

Tên tiếng Việt: Chò nâu, Dầu song nàng Tên khoa học: Dipterocarpus retusus Blume Họ thực vật: Dipterocarpaceae (Họ Dầu) Miêu tả hình thái: Chò nâu là cây gỗ lớn, thường xanh, cao từ 25 – 40 m, đường kính thân có thể trên 1 m. Thân tròn, thẳng, ít phân cành ở phần gốc. Vỏ màu nâu xám, có rãnh nứt dọc, khi cắt chảy nhựa thơm. Lá đơn, mọc cách, hình bầu dục rộng hoặc hình trứng ngược, mép nguyên, gân rõ, mặt dưới có lông. Hoa màu trắng hồng, mọc thành chùm. Quả có hai cánh dài đặc trưng giúp phát tán bằng gió (giống như "cánh bướm"). Phân bố: Cây phân bố rộng ở Đông Nam Á: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia và Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam, chò nâu mọc tự nhiên trong rừng thường xanh, đất feralit vùng đồi núi thấp từ Bắc vào Nam, phổ biến tại Quảng Trị, Quảng Nam, Gia Lai, Đắk Lắk... Lợi ích: Gỗ: Gỗ chò nâu có màu nâu nhạt đến vàng, thớ thẳng, dễ gia công. Được dùng làm ván sàn, đồ nội thất, cột nhà, cầu thang, v.v. Nhựa: Nhựa thơm của cây được dùng trong công nghiệp sơn, vecni, và làm chất kết dính. Lâm nghiệp: Là cây rừng quý, có vai trò trong tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên. Sinh thái: Tán rộng, rễ phát triển mạnh giúp giữ đất, giữ nước, cải thiện vi khí hậu rừng.

QUẤT
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,913

QUẤT

Tên : Quất Tên khoa học : Fortunella japonica (Thunb.) Swingle Họ : Họ Cam (Rutaceae) Hình thái : Cây nhỏ hoặc cây bụi cao khoảng 2–4 mét. Lá đơn, hình bầu dục, mép nguyên, xanh bóng. Hoa trắng nhỏ, mọc đơn hoặc thành chùm nhỏ. Quả tròn nhỏ, màu vàng cam khi chín, có mùi thơm đặc trưng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam. Thường được trồng làm cây ăn quả và cây cảnh ở nhiều nơi. Lợi ích : Quả quất được dùng làm thuốc chữa cảm cúm, ho, giải cảm và làm thực phẩm, nước giải khát. Cây còn có giá trị trang trí trong dịp Tết.

VÚ BÒ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,993

VÚ BÒ

Tên : Vú Bò Tên khoa học : Mitrella mesnyi (Pierre) Gagnep. Họ : Họ Thiến Thảo (Rubiaceae) Hình thái : Cây bụi nhỏ hoặc cây thân gỗ thấp, cao khoảng 1–3 mét. Lá đơn, hình bầu dục, xanh đậm, mặt lá nhẵn. Hoa nhỏ màu trắng hoặc kem, mọc thành chùm ở đầu cành. Quả dạng nang, khi chín có màu nâu. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, Lào và Campuchia. Thường mọc trong rừng thứ sinh hoặc ven rừng. Lợi ích : Cây được sử dụng trong y học dân gian để chữa một số bệnh về tiêu hóa và viêm nhiễm. Ngoài ra còn có giá trị làm cảnh.

VÚ SỮA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,523

VÚ SỮA

Tên : Vú Sữa Tên khoa học : Chrysophyllum cainito L. Họ : Họ Hồng Xiêm (Sapotaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao 15–25 mét, tán rộng. Lá đơn, mặt trên xanh bóng, mặt dưới có lớp lông màu vàng ánh. Hoa nhỏ màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành chùm. Quả to, hình cầu hoặc hình trứng, vỏ mịn, khi chín có màu tím hoặc xanh nhạt, bên trong có thịt quả ngọt và nhiều hạt. Phân bố : Nguồn gốc từ vùng Trung Mỹ và Caribe, hiện được trồng rộng rãi ở nhiều vùng nhiệt đới trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Lợi ích : Quả ăn được, thơm ngon và giàu dinh dưỡng. Gỗ dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ. Cây còn có giá trị làm cảnh và tạo bóng mát.

HỒNG ĂN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,199

HỒNG ĂN

Tên tiếng Việt thường gọi: Cây Hồng, Hồng Ngâm, Hồng Giòn, Hồng Quả Tên khoa học: Diospyros kaki Thunb. Họ: Ebenaceae (họ Thị) Kiểu hình: Cây gỗ nhỏ đến trung bình, rụng lá theo mùa, cao khoảng 5 đến 15 mét. Lá mọc so le, hình bầu dục hoặc hình trái xoan, mép nguyên, mặt trên lá bóng. Hoa đơn tính, màu trắng ngà hoặc vàng nhạt, mọc ở nách lá. Quả mọng, hình cầu hoặc hơi dẹt, có màu vàng cam đến đỏ khi chín, vị ngọt hoặc chát tùy giống. Một số giống cần xử lý ngâm để loại bỏ vị chát. Phân bố: Có nguồn gốc từ Trung Quốc, sau lan rộng ra Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước Đông Á khác. Hiện nay cây được trồng phổ biến tại nhiều vùng ôn đới và cận nhiệt đới, bao gồm Việt Nam, đặc biệt là tại các tỉnh miền núi phía Bắc như Lạng Sơn, Hà Giang, Sơn La. Cây thích hợp với khí hậu mát, đất tơi xốp, thoát nước tốt. Lợi ích: Cây Hồng được trồng chủ yếu để lấy quả ăn tươi hoặc chế biến (hồng sấy, hồng ngâm). Quả có giá trị dinh dưỡng cao, giàu vitamin A, C, chất xơ và chất chống oxy hóa. Ngoài ra, cây còn được trồng làm cảnh hoặc lấy gỗ (gỗ cứng, mịn, có màu nâu). Trong y học cổ truyền, quả và lá hồng có thể được sử dụng để hỗ trợ tiêu hóa và điều hòa huyết áp.

DÂU DA XOAN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,602

DÂU DA XOAN

Tên tiếng Việt: Dâu da xoan Tên khoa học: Allospondias lakonensis (Pierre) Stapf & King Họ thực vật: Anacardiaceae (Họ Đào lộn hột) Miêu tả hình thái: Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 10 – 20 m. Thân thẳng, vỏ màu xám nâu, nhẵn hoặc hơi sần sùi. Lá kép lông chim 1 lần, gồm 3 – 7 lá chét, phiến lá chét hình bầu dục hoặc thuôn dài, mép nguyên, mặt trên lá xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ, màu vàng xanh, mọc thành chùm ở nách lá hoặc ngọn cành. Quả dạng quả hạch, hình trứng hoặc thuôn dài, khi chín màu vàng hoặc đỏ, có vị ngọt hoặc chua nhẹ, ăn được. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á, đặc biệt tại Lào, Thái Lan, Campuchia, và Việt Nam. Ở Việt Nam, cây được tìm thấy ở một số vùng miền núi phía Bắc và Tây Nguyên. Cây thường mọc trong rừng thứ sinh và rừng thường xanh. Lợi ích: Thực phẩm: Quả ăn được, có thể ăn tươi hoặc chế biến thành các món ăn truyền thống. Dược liệu: Một số bộ phận của cây được dùng trong y học dân gian để hỗ trợ tiêu hóa và chữa một số bệnh nhẹ. Lâm nghiệp: Gỗ cây có thể sử dụng làm vật liệu xây dựng nhẹ hoặc đồ mộc đơn giản. Sinh thái: Là cây rừng góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và cải thiện hệ sinh thái rừng.

SẤU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,454

SẤU

Tên : Sấu Tên khoa học : Dracontomelon duperreanum Pierre Họ : Họ Đào lộn hột (Anacardiaceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao 10–20 mét, thân thẳng, vỏ màu xám nâu. Lá kép lông chim một lần, gồm nhiều lá chét hình bầu dục, xanh đậm. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc xanh nhạt, mọc thành chùm. Quả hình trứng đến gần tròn, khi chín có màu đỏ hoặc vàng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở Việt Nam, Campuchia, Lào và một số vùng Đông Nam Á khác. Thường mọc ở rừng thứ sinh và vùng ven sông suối. Lợi ích : Quả sấu được dùng làm thực phẩm, chế biến món ăn chua như canh chua, muối chua. Vỏ và lá có thể dùng làm thuốc. Gỗ dùng trong xây dựng và làm đồ mộc.

CHÒ CHỈ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,166

CHÒ CHỈ

Tên tiếng Việt: Chò chỉ, Chò xanh Tên khoa học: Parashorea chinensis Wang Hsie Họ thực vật: Dipterocarpaceae (Họ Dầu) Miêu tả hình thái: Chò chỉ là cây gỗ lớn thường xanh, cao từ 30 – 50 m, đường kính thân có thể đạt 1 – 2 m. Thân thẳng, tròn, không cành ở phần gốc, vỏ màu xám nhạt, trơn hoặc nứt dọc. Lá đơn, mọc cách, phiến lá hình bầu dục thuôn dài, đầu nhọn, mép nguyên, mặt dưới có lông mịn. Hoa nhỏ, màu trắng ngà, mọc thành chùm ở đầu cành. Quả có cánh (giống quả dầu), giúp phát tán theo gió. Phân bố: Cây có nguồn gốc và phân bố ở khu vực Đông Dương, chủ yếu ở Việt Nam, Lào và Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây). Ở Việt Nam, chò chỉ mọc tự nhiên ở rừng thường xanh trên đất núi đá vôi hoặc đất feralit, phổ biến ở các tỉnh như Quảng Bình, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Gia Lai, Lâm Đồng... Lợi ích: Gỗ: Chò chỉ cho gỗ lớn, màu vàng nhạt đến trắng, thớ mịn, nhẹ, dễ gia công. Gỗ được dùng trong xây dựng, đóng đồ nội thất, ván sàn, cửa, trần... Lâm nghiệp: Là loài cây rừng gỗ quý, có vai trò trong phục hồi rừng tự nhiên và phát triển rừng trồng. Bảo vệ đất: Tán cây rộng, rễ sâu, giúp giữ nước và chống xói mòn đất.

XOAN TA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,211

XOAN TA

Tên : Xoan Ta Tên khoa học : Melia azedarach L. Họ : Họ Xoan (Meliaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao 10–15 mét, thân thẳng, vỏ màu xám nâu, có vết nứt dọc. Lá kép lông chim, các lá chét hình mũi mác, mép răng cưa. Hoa nhỏ màu tím nhạt hoặc trắng, mọc thành chùm tán rộng. Quả hình tròn, màu vàng khi chín, chứa nhiều hạt. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á khác. Thường được trồng làm cây bóng mát và cây công nghiệp. Lợi ích : Gỗ dùng làm đồ mộc và thuốc trừ sâu tự nhiên. Lá và quả có tác dụng trong y học dân gian, được dùng chữa các bệnh về da và ký sinh trùng. Cây còn có giá trị làm cảnh và che bóng mát.

MỠ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,478

MỠ

Tên : Mỡ Tên khoa học : Magnolia conifera (Đồng nghĩa: Michelia conifera) Họ : Họ Mộc lan (Magnoliaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 10–15 mét. Lá đơn, nguyên, hình bầu dục hoặc elip, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa lớn, màu trắng hoặc kem, thơm ngát, thường mọc đơn hoặc thành cụm nhỏ. Quả dạng quả đại hoặc quả nang. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng Đông Nam Á và miền Nam Trung Quốc. Mọc trong rừng mưa nhiệt đới và rừng rụng lá. Lợi ích : Gỗ cây mỡ được dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ và xây dựng. Hoa có mùi thơm được dùng trong sản xuất nước hoa và dược liệu truyền thống với tác dụng an thần, giảm căng thẳng.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ