Dữ liệu thực vật
Bài viết
TAI CHUA
Tên : Tai Chua Tên khoa học : Garcinia cowa Roxb. Họ : Họ Bứa (Clusiaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 5–15 mét. Lá đơn, hình bầu dục đến thuôn dài, màu xanh đậm, bóng. Hoa nhỏ, màu vàng xanh, mọc đơn hoặc thành chùm ở nách lá. Quả hình cầu hoặc hơi dẹt, vỏ dày, màu vàng cam khi chín. Phân bố : Phân bố ở các vùng nhiệt đới châu Á như Ấn Độ, Bangladesh, Thái Lan, Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác. Thường mọc trong rừng thứ sinh và ven rừng. Lợi ích : Quả tai chua có vị chua đặc trưng, được dùng làm gia vị và nguyên liệu cho các món ăn. Ngoài ra, quả và lá còn được dùng trong y học dân gian chữa viêm, sốt và các bệnh tiêu hóa.
TRE MAI
Tên : Tre Mai Tên khoa học : Dendrocalamus yunnannicus Họ : Họ Hòa thảo (Poaceae) Hình thái : Cây tre lớn, thân thẳng, có thể cao đến 20 mét, đường kính thân khoảng 10–15 cm. Thân tròn, rỗng, có vân ngang rõ nét. Lá dài, thuôn, màu xanh đậm. Cành hoa mọc từ nách lá, hoa nhỏ màu trắng hoặc vàng nhạt. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng núi phía Tây Nam Trung Quốc, đặc biệt tỉnh Vân Nam, và các vùng lân cận Đông Nam Á. Thích hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm. Lợi ích : Mai tre được sử dụng làm vật liệu xây dựng, làm đồ mộc, làm giàn leo, và sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Ngoài ra, có giá trị kinh tế cao trong ngành công nghiệp tre.
VÚ BÒ
Tên : Vú Bò Tên khoa học : Mitrella mesnyi (Pierre) Gagnep. Họ : Họ Thiến Thảo (Rubiaceae) Hình thái : Cây bụi nhỏ hoặc cây thân gỗ thấp, cao khoảng 1–3 mét. Lá đơn, hình bầu dục, xanh đậm, mặt lá nhẵn. Hoa nhỏ màu trắng hoặc kem, mọc thành chùm ở đầu cành. Quả dạng nang, khi chín có màu nâu. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam, Lào và Campuchia. Thường mọc trong rừng thứ sinh hoặc ven rừng. Lợi ích : Cây được sử dụng trong y học dân gian để chữa một số bệnh về tiêu hóa và viêm nhiễm. Ngoài ra còn có giá trị làm cảnh.
ĐINH LĂNG LÁ TRÒN
Tên tiếng Việt: Đinh lăng lá tròn Tên khoa học: Polyscias balfouriana (André) L.H. Bailey Họ thực vật: Araliaceae (Họ Ngũ gia bì) Miêu tả hình thái: Cây đinh lăng lá tròn là cây thân bụi hoặc cây nhỏ, cao từ 1 – 3 m. Lá kép chân vịt gồm nhiều lá chét hình tròn hoặc bầu dục, mép nguyên, màu xanh đậm, bóng. Thân mềm, có màu xanh lục hoặc hơi tím, dễ phân nhánh. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc kem, mọc thành cụm tán ở ngọn cành. Quả nhỏ, hình cầu hoặc bầu dục, màu đỏ khi chín. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới Đông Nam Á, đặc biệt là ở Việt Nam, Thái Lan, Malaysia và Indonesia. Cây thường được trồng làm cảnh trong nhà và ngoài trời, thích nghi tốt với khí hậu ấm áp, ẩm. Lợi ích: Trang trí cảnh quan: Là cây cảnh phổ biến trong trang trí nội thất và sân vườn nhờ lá đẹp, màu sắc bắt mắt và dễ chăm sóc. Dược liệu: Một số bộ phận của cây được dùng trong y học cổ truyền để hỗ trợ sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch và điều hòa huyết áp. Sinh thái: Giúp cải thiện môi trường sống, làm sạch không khí trong nhà và tạo bóng mát trong sân vườn.
KÉ ĐẦU NGỰA
Tên : Ké đầu ngựa Tên khoa học : Xanthium strumarium L. Họ : Họ Cúc (Asteraceae) Hình thái : Cây thảo hằng năm, cao 50–120 cm, thân nhẵn có rãnh dọc. Lá mọc so le, hình tam giác hoặc hình tim, mép có răng cưa thưa. Hoa nhỏ, màu xanh lục, hoa đực và hoa cái khác vị trí. Quả có gai móc cong, dễ bám vào lông động vật hoặc quần áo người. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm; có mặt ở Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, châu Âu và châu Mỹ. Thường mọc hoang ở ven đường, bãi đất trống, bờ ruộng. Lợi ích : Quả ké được dùng trong y học cổ truyền để chữa viêm xoang, mụn nhọt, phong ngứa. Cây còn có khả năng kháng khuẩn và chống viêm. Tuy nhiên, hạt có độc, không được sử dụng tùy tiện.
GIỔI
Tên tiếng Việt: Giổi Tên khoa học: Magnolia balansae (Finet & Gagnep.) Dandy Họ thực vật: Magnoliaceae (Họ Mộc lan) Miêu tả hình thái: Cây gỗ lớn, cao có thể đến 20 – 30 m. Thân thẳng, vỏ màu xám nhạt, hơi sần sùi. Lá đơn, mọc so le, hình bầu dục hoặc elip, mặt trên lá màu xanh đậm bóng, mặt dưới nhạt hơn, dài từ 10 – 20 cm, mép nguyên. Hoa lớn, có mùi thơm nhẹ, màu trắng hoặc trắng ngà, có nhiều cánh hoa xếp xoắn ốc. Quả dạng hộp, chứa nhiều hạt có cánh nhỏ. Phân bố: Phân bố chủ yếu ở các khu vực miền núi của Việt Nam (như Tây Bắc, Trung Bộ) và một số vùng lân cận thuộc Trung Quốc. Cây ưa khí hậu mát mẻ, vùng đất cao có độ ẩm vừa phải. Lợi ích: Gỗ: Gỗ giổi có chất lượng tốt, bền, thường được sử dụng trong sản xuất đồ mộc, làm nội thất và xây dựng. Cảnh quan: Cây có hoa đẹp, thơm, thích hợp trồng làm cây bóng mát và cảnh quan trong các khu rừng sinh thái hoặc công viên. Bảo tồn: Là loài cây quý hiếm, có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
NGÁI
Tên : Ngái Tên khoa học : Ficus hispida L. f. Họ : Họ Dâu tằm (Moraceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 5–15 mét. Lá đơn, hình trái tim hoặc bầu dục, mép nguyên, mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn và có lông tơ. Quả sung nhỏ, hình tròn hoặc bầu dục, màu xanh khi non, chuyển sang vàng hoặc đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới châu Á như Việt Nam, Ấn Độ, Malaysia, Indonesia. Thường mọc ở ven sông, bờ suối và rừng ẩm ướt. Lợi ích : Quả và lá cây ngái có giá trị dược liệu trong y học truyền thống dùng chữa các bệnh về tiêu hóa, viêm da và làm thuốc bổ.
TRỨNG CÁ
Tên : Trứng Cá Tên khoa học : Muntingia calabura L. Họ : Họ Dâu tằm (Malvaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao 5–10 mét, thân thẳng, vỏ mỏng, màu nâu nhạt. Lá đơn, hình bầu dục, mép lá có răng cưa nhỏ. Hoa nhỏ màu trắng, đơn độc hoặc thành chùm. Quả hình cầu nhỏ, màu đỏ khi chín, có vị ngọt. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, xuất xứ từ Trung Mỹ và lan rộng sang Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Thường mọc ven đường, vùng đất trống và vườn nhà. Lợi ích : Quả trứng cá ăn được, thơm ngon và giàu dinh dưỡng. Cây còn được trồng làm cảnh và che bóng mát.
CAU
Tên tiếng Việt: Cau, Cau ăn trầu Tên khoa học: Areca catechu L. Họ thực vật: Arecaceae (Họ Cau) Miêu tả hình thái: Cây thân thẳng đứng, không phân nhánh, cao từ 10 – 20 m. Thân tròn, nhẵn, có đốt rõ ràng. Lá dạng lông chim, dài từ 1 – 2 m, tập trung ở ngọn, có bẹ ôm thân. Cụm hoa mọc ở kẽ lá, dạng chùy, có nhiều hoa nhỏ màu trắng ngà, thơm nhẹ; hoa đực và hoa cái cùng nằm trên một cụm. Quả hình trứng, khi chín có màu đỏ cam hoặc vàng, hạt cứng bên trong gọi là hạt cau. Phân bố: Có nguồn gốc từ khu vực Đông Nam Á, hiện được trồng phổ biến ở các nước nhiệt đới như Ấn Độ, Sri Lanka, Indonesia, Philippines, Papua New Guinea và Việt Nam. Ở Việt Nam, cau được trồng nhiều ở các tỉnh trung du và đồng bằng như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Hà Tĩnh, Nam Định... Lợi ích: Thực phẩm - văn hóa: Hạt cau là nguyên liệu chính trong tục ăn trầu truyền thống, kết hợp với lá trầu không và vôi sống, mang ý nghĩa văn hóa trong lễ cưới hỏi, nghi lễ dân gian. Dược liệu: Hạt cau có chứa alkaloid (arecoline), được dùng trong Đông y để trị giun sán, hỗ trợ tiêu hóa, lợi tiểu. Cảnh quan: Cây có dáng thẳng, đẹp, thường được trồng làm cảnh ở công viên, chùa chiền, khuôn viên nhà ở.
QUẤT
Tên : Quất Tên khoa học : Fortunella japonica (Thunb.) Swingle Họ : Họ Cam (Rutaceae) Hình thái : Cây nhỏ hoặc cây bụi cao khoảng 2–4 mét. Lá đơn, hình bầu dục, mép nguyên, xanh bóng. Hoa trắng nhỏ, mọc đơn hoặc thành chùm nhỏ. Quả tròn nhỏ, màu vàng cam khi chín, có mùi thơm đặc trưng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam. Thường được trồng làm cây ăn quả và cây cảnh ở nhiều nơi. Lợi ích : Quả quất được dùng làm thuốc chữa cảm cúm, ho, giải cảm và làm thực phẩm, nước giải khát. Cây còn có giá trị trang trí trong dịp Tết.
XẠ ĐEN
Tên : Xạ Đen Tên khoa học : Celastrus hindsii Benth. Họ : Họ Xạ (Celastraceae) Hình thái : Cây leo thân gỗ, có thân mềm, cao khoảng 3–7 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc elip, xanh đậm, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông mịn. Hoa nhỏ màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm. Quả nhỏ dạng nang, khi chín có màu đỏ hoặc cam. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng núi và rừng thứ sinh ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam, cũng xuất hiện ở một số nước Đông Nam Á khác. Lợi ích : Cây xạ đen được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền, nổi tiếng với công dụng hỗ trợ điều trị ung thư, viêm gan, mụn nhọt và các bệnh về gan.
RE GỪNG
Tên : Re gừng Tên khoa học : Cinnamomum ovatum (Nees) Hand.-Mazz. Họ : Họ Long não (Lauraceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 8–15 mét. Lá đơn, hình bầu dục đến thuôn dài, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn, có mùi thơm nhẹ. Hoa nhỏ màu vàng xanh, mọc thành chùm. Quả nang nhỏ hình trứng. Phân bố : Phân bố ở các vùng rừng nhiệt đới ẩm ướt Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và Malaysia. Thường mọc ở rừng mưa và rừng thứ sinh. Lợi ích : Gỗ cây dùng làm vật liệu xây dựng và đồ mỹ nghệ. Lá và vỏ có thể dùng làm thuốc với tác dụng kháng khuẩn và kích thích tiêu hóa. Cây còn có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học.