Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Bài viết

SANG/ SẢNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,603

SANG/ SẢNG

Tên : Sang / Sảng Tên khoa học : Sterculia lanceolata Cav. Họ : Họ Bồ hòn (Malvaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn cao từ 15–25 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu xám nâu. Lá đơn hoặc mọc thành chùm, hình bầu dục đến thuôn dài, mép nguyên. Hoa nhỏ, màu vàng hoặc đỏ, mọc thành cụm ở đầu cành. Quả nang lớn, chứa nhiều hạt có lông. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng rừng nhiệt đới Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và miền nam Trung Quốc. Thường mọc trong rừng mưa và rừng thứ sinh. Lợi ích : Gỗ cây sang có chất lượng tốt, dùng trong xây dựng, đóng đồ gỗ và làm than hoạt tính. Hạt cây có thể dùng để chiết xuất dầu. Cây còn có giá trị bảo vệ môi trường.

HƯƠNG NHU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,424

HƯƠNG NHU

Tên tiếng Việt thường gọi: Hương Nhu, Húng Chanh, Hương Nhu Lá To Tên khoa học: Ocimum gratissimum L. Họ: Lamiaceae (họ Bạc hà) Kiểu hình: Hương Nhu là cây thảo hoặc cây bụi nhỏ, cao từ 0.5 đến 1.5 mét. Thân cây vuông, nhiều nhánh, phủ lông mịn. Lá mọc đối, hình trứng đến bầu dục, mép nguyên, mặt trên có màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn, có mùi thơm đặc trưng. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành bông ở ngọn cành. Quả nhỏ, chứa nhiều hạt li ti. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, châu Phi và Mỹ. Ở Việt Nam, cây được trồng phổ biến ở nhiều vùng, từ đồng bằng đến miền núi. Cây ưa khí hậu ấm áp, đất thoát nước tốt và ánh sáng đầy đủ. Lợi ích: Hương Nhu có giá trị dược liệu cao, được dùng làm thuốc điều trị cảm cúm, ho, đau đầu, viêm họng và các bệnh ngoài da nhờ đặc tính kháng khuẩn, kháng viêm và chống oxy hóa. Ngoài ra, cây còn được dùng làm rau thơm trong ẩm thực và làm tinh dầu thơm dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và xông hương. Cây cũng được trồng làm cảnh và tạo bóng mát.

KEO LÁ TRÀM
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,981

KEO LÁ TRÀM

Tên : Keo lá tràm Tên khoa học : Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth. Họ : Họ Đậu (Fabaceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao 15–25 mét, thân thẳng, vỏ màu nâu xám, nứt dọc. Lá thật tiêu biến, chỉ còn lá giả (phiến lá biến đổi từ cuống lá), hình lưỡi liềm, dài 10–20 cm. Hoa nhỏ, màu vàng, mọc thành bông dài hình đuôi sóc. Quả là loại đậu xoắn, dài 5–10 cm, chứa nhiều hạt cứng màu nâu. Phân bố : Có nguồn gốc từ Australia và Papua New Guinea; hiện được trồng phổ biến tại Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và các vùng nhiệt đới khác để phủ xanh đất trống, trồng rừng kinh tế. Lợi ích : Gỗ được sử dụng trong sản xuất giấy, đồ gỗ, chất đốt. Cây sinh trưởng nhanh, có khả năng chịu hạn, cải tạo đất, cố định đạm và chống xói mòn hiệu quả.

LONG NÃO
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,455

LONG NÃO

Tên : Long não Tên khoa học : Cinnamomum camphora (L.) J. Presl Họ : Họ Đào kim nương (Lauraceae) Hình thái : Cây gỗ lớn cao 15–30 mét, thân thẳng, vỏ xám nâu, có mùi thơm đặc trưng khi đập vào. Lá đơn, nguyên, hình bầu dục hoặc hình elip, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ màu vàng lục, mọc thành chùm. Quả là quả mọng nhỏ, màu đen khi chín. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở Đông Á, bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, và Việt Nam. Thường mọc ở vùng núi thấp, rừng thường xanh, và được trồng làm cây cảnh hoặc lấy tinh dầu. Lợi ích : Gỗ dùng trong chế tác đồ mộc và làm cây cảnh. Tinh dầu long não có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau, được sử dụng trong y học truyền thống và công nghiệp mỹ phẩm.

CHÒ NÂU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,439

CHÒ NÂU

Tên tiếng Việt: Chò nâu, Dầu song nàng Tên khoa học: Dipterocarpus retusus Blume Họ thực vật: Dipterocarpaceae (Họ Dầu) Miêu tả hình thái: Chò nâu là cây gỗ lớn, thường xanh, cao từ 25 – 40 m, đường kính thân có thể trên 1 m. Thân tròn, thẳng, ít phân cành ở phần gốc. Vỏ màu nâu xám, có rãnh nứt dọc, khi cắt chảy nhựa thơm. Lá đơn, mọc cách, hình bầu dục rộng hoặc hình trứng ngược, mép nguyên, gân rõ, mặt dưới có lông. Hoa màu trắng hồng, mọc thành chùm. Quả có hai cánh dài đặc trưng giúp phát tán bằng gió (giống như "cánh bướm"). Phân bố: Cây phân bố rộng ở Đông Nam Á: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia và Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam, chò nâu mọc tự nhiên trong rừng thường xanh, đất feralit vùng đồi núi thấp từ Bắc vào Nam, phổ biến tại Quảng Trị, Quảng Nam, Gia Lai, Đắk Lắk... Lợi ích: Gỗ: Gỗ chò nâu có màu nâu nhạt đến vàng, thớ thẳng, dễ gia công. Được dùng làm ván sàn, đồ nội thất, cột nhà, cầu thang, v.v. Nhựa: Nhựa thơm của cây được dùng trong công nghiệp sơn, vecni, và làm chất kết dính. Lâm nghiệp: Là cây rừng quý, có vai trò trong tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên. Sinh thái: Tán rộng, rễ phát triển mạnh giúp giữ đất, giữ nước, cải thiện vi khí hậu rừng.

BẠCH ĐÀN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,379

BẠCH ĐÀN

Tên tiếng Việt: Bạch đàn Tên khoa học: Eucalyptus globulus Họ: Myrtaceae (họ Sim) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây gỗ lớn, cao từ 30 đến 55 mét, thân thẳng, vỏ cây mỏng, có thể bong tróc từng mảng. Lá: Lá đơn, hình lưỡi kiếm, dài 10–20 cm, màu xanh lam nhạt đến xanh lục, có mùi thơm đặc trưng do tinh dầu bạch đàn. Hoa: Hoa màu trắng kem, không có cánh hoa thật, thay vào đó là nhiều nhị hoa màu trắng tập trung thành chùm. Quả: Quả nang hình cầu hoặc hình chén, chứa nhiều hạt nhỏ. Phân bố Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ Australia (Úc). Phân bố: Được trồng rộng rãi ở nhiều quốc gia có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, trong đó có Việt Nam, Brazil, Ấn Độ, và nhiều nước khác. Lợi ích Gỗ: Gỗ bạch đàn dùng trong công nghiệp chế biến giấy, làm đồ mộc, xây dựng và làm nhiên liệu sinh học. Tinh dầu: Tinh dầu bạch đàn có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, làm thuốc xoa bóp, và hương liệu trong sản xuất mỹ phẩm, dược phẩm. Bảo vệ đất: Cây bạch đàn giúp cải thiện chất lượng đất, chống xói mòn và làm tăng độ che phủ rừng. Cảnh quan: Được trồng làm cây bóng mát và hàng rào xanh.

LÁT HOA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,017

LÁT HOA

Tên : Lát hoa Tên khoa học : Chukrasia tabularis A.Juss. Họ : Họ Meliaceae (Họ Xoan) Hình thái : Cây gỗ lớn cao 20–30 mét, thân thẳng, vỏ xám nâu, nứt dọc. Lá kép lông chim kép, dài, các lá chét hình bầu dục hoặc elip. Hoa nhỏ, màu trắng kem, mọc thành chùm tán rộng. Quả dạng nang, to, khi chín nứt ra, chứa nhiều hạt nhỏ có cánh. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới châu Á như Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam và các nước lân cận. Mọc ở rừng nhiệt đới, rừng mưa thường xanh. Lợi ích : Gỗ lát hoa là loại gỗ quý, dùng trong đóng đồ nội thất, xây dựng, làm veneer, chất lượng tốt và bền. Ngoài ra, cây còn có tác dụng cải tạo đất và làm cảnh.

LIM XANH
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,512

LIM XANH

Tên : Lim xanh Tên khoa học : Erythrophleum fordii Oliv. Họ : Họ Đậu (Fabaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn cao 20–30 mét, thân thẳng, vỏ nâu sẫm có vết nứt dọc. Lá kép lông chim với các lá chét hình bầu dục, mép nguyên. Hoa nhỏ màu vàng, mọc thành chùm ở đầu cành hoặc nách lá. Quả đậu phẳng, chứa nhiều hạt. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng rừng nhiệt đới Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan. Thường mọc trong rừng nguyên sinh hoặc rừng thứ sinh. Lợi ích : Gỗ lim xanh rất cứng, bền, chịu nước tốt, được dùng làm đồ nội thất cao cấp, đóng tàu và xây dựng. Ngoài ra, cây còn có giá trị về dược liệu trong y học truyền thống.

KHÔI TRẮNG
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,335

KHÔI TRẮNG

Tên : Khôi trắng Tên khoa học : Ardisia gigantifolia Stapf Họ : Họ Đơn nem (Primulaceae) Hình thái : Cây bụi hoặc cây nhỏ cao 1–3 mét. Lá mọc đơn, to, hình bầu dục thuôn dài, mép có răng cưa nhỏ, mặt dưới màu trắng nhạt hoặc xanh nhạt. Hoa màu hồng nhạt hoặc trắng, mọc thành chùm ở nách lá. Quả mọng, hình cầu, khi chín có màu đỏ hoặc tím đậm. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc và miền Trung Việt Nam như Lào Cai, Hòa Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh. Ưa khí hậu mát, đất ẩm, thường mọc dưới tán rừng thứ sinh. Lợi ích : Lá khôi trắng được dùng trong y học cổ truyền để điều trị viêm loét dạ dày, đau dạ dày, trào ngược axit, viêm đại tràng. Có tác dụng giảm tiết dịch vị, bảo vệ niêm mạc và chống viêm.

NHỘI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,135

NHỘI

Tên : Nhội Tên khoa học : Bischofia javanica Blume Họ : Họ Nhội (Phyllanthaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn cao từ 15–30 mét, thân thẳng, vỏ màu xám nhạt đến nâu. Lá kép lông chim, gồm nhiều lá chét hình bầu dục, mép nguyên, xanh bóng. Hoa nhỏ màu trắng hoặc kem, mọc thành chùm lớn ở ngọn cành. Quả hạch hình trứng hoặc tròn, màu đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Indonesia, Malaysia, Thái Lan và các vùng nhiệt đới khác. Thường mọc trong rừng mưa và rừng thứ sinh. Lợi ích : Gỗ cây nhội có độ bền cao, dùng trong xây dựng, làm đồ mộc và đóng tàu. Cây còn có giá trị bảo vệ môi trường và làm cây bóng mát.

KIM NGÂN
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,544

KIM NGÂN

Tên : Kim ngân Tên khoa học : Lonicera japonica Thunb. Họ : Họ Kim ngân (Caprifoliaceae) Hình thái : Cây leo bụi thân gỗ, dài từ 3 đến 8 mét. Lá kép mọc đối, hình trứng hoặc elip, màu xanh bóng. Hoa nhỏ, màu trắng chuyển sang vàng nhạt, thơm ngát, mọc thành chùm ở đầu cành hoặc nách lá. Quả mọng, nhỏ, khi chín màu đỏ hoặc đen. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở Đông Á, bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, và Việt Nam. Thường mọc hoang hoặc trồng làm cây thuốc và cây cảnh trong vùng khí hậu ôn đới và cận nhiệt đới. Lợi ích : Hoa và lá kim ngân được dùng trong y học cổ truyền để chữa viêm họng, cảm cúm, sốt, mụn nhọt và giải độc. Có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm và làm mát cơ thể.

HU ĐAY
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,446

HU ĐAY

Tên tiếng Việt thường gọi: Hu Day, Hu Dây, Cây Hu Tên khoa học: Trema angustifolia Blume Họ: Cannabaceae (họ Dâu tằm) Kiểu hình: Hu Day là cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi cao từ 3 đến 8 mét. Thân cây thẳng, vỏ mỏng, màu xám nhạt hoặc nâu. Lá mọc so le, hình bầu dục thuôn dài, mép lá nguyên, mặt trên lá bóng và nhẵn, mặt dưới có lông tơ mịn. Hoa nhỏ, màu vàng xanh hoặc trắng, mọc thành chùm ở nách lá hoặc đầu cành. Quả nhỏ, hình cầu, màu xanh khi non và chuyển sang màu đen khi chín. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Việt Nam, Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Indonesia và Philippines. Ở Việt Nam, cây thường mọc hoang và được trồng rải rác tại nhiều vùng, đặc biệt là khu vực miền núi và trung du. Cây ưa đất tơi xốp, thoát nước tốt, có thể sinh trưởng trên đất nghèo dinh dưỡng. Lợi ích: Hu Day được sử dụng làm cây phân xanh, cải tạo đất do khả năng cố định đạm và tăng độ mùn cho đất. Gỗ nhẹ, dễ cháy, thường được dùng làm củi đun và làm vật liệu xây dựng tạm thời. Cây cũng là nguồn thức ăn cho ong lấy mật và hỗ trợ đa dạng sinh học. Ngoài ra, một số bộ phận của cây được dùng trong y học dân gian để chữa viêm và các bệnh ngoài da.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ