Knowledge Category Background

Dữ liệu thực vật

Bài viết

HUYẾT DỤ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,983

HUYẾT DỤ

Tên : Huyết dụ Tên khoa học : Cordyline fruticosa (L.) A.Chev. Họ : Họ Măng tây (Asparagaceae) Hình thái : Cây bụi cao 1–3 mét, thân đứng, ít phân nhánh, lá mọc tập trung ở ngọn, hình mũi mác dài, màu xanh hoặc đỏ tía; hoa nhỏ mọc thành chùm, quả tròn nhỏ màu đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố ở Đông Nam Á, các đảo Thái Bình Dương; trồng rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Hawaii. Lợi ích : Lá dùng trong y học dân gian để cầm máu, trị ho ra máu, băng huyết, cao huyết áp; cây còn dùng làm cảnh và trong nghi lễ dân gian.

KEO LÁ TRÀM
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,990

KEO LÁ TRÀM

Tên : Keo lá tràm Tên khoa học : Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth. Họ : Họ Đậu (Fabaceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao 15–25 mét, thân thẳng, vỏ màu nâu xám, nứt dọc. Lá thật tiêu biến, chỉ còn lá giả (phiến lá biến đổi từ cuống lá), hình lưỡi liềm, dài 10–20 cm. Hoa nhỏ, màu vàng, mọc thành bông dài hình đuôi sóc. Quả là loại đậu xoắn, dài 5–10 cm, chứa nhiều hạt cứng màu nâu. Phân bố : Có nguồn gốc từ Australia và Papua New Guinea; hiện được trồng phổ biến tại Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và các vùng nhiệt đới khác để phủ xanh đất trống, trồng rừng kinh tế. Lợi ích : Gỗ được sử dụng trong sản xuất giấy, đồ gỗ, chất đốt. Cây sinh trưởng nhanh, có khả năng chịu hạn, cải tạo đất, cố định đạm và chống xói mòn hiệu quả.

BƯỞI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,301

BƯỞI

Tên tiếng Việt: Bưởi Tên khoa học: Citrus grandis (L.) Osbeck (Tên đồng nghĩa: Citrus maxima) Họ thực vật: Rutaceae (Họ Cam chanh) Miêu tả hình thái: Cây thân gỗ nhỏ, thường cao từ 3 – 5 m, có gai ở cành. Lá kép một chét, to, dày, mép nguyên, cuống có cánh. Hoa mọc đơn độc hoặc thành chùm nhỏ ở đầu cành hoặc nách lá, màu trắng, thơm. Quả mọng, to (trong các loài có múi thì bưởi là quả to nhất), hình cầu hoặc hình lê, vỏ dày, có nhiều túi tinh dầu. Múi quả gồm nhiều tép mọng nước, có vị ngọt hoặc chua ngọt tùy giống. Phân bố: Nguồn gốc ở Đông Nam Á. Hiện được trồng phổ biến ở nhiều nước nhiệt đới như Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ, Trung Quốc… Ở Việt Nam, bưởi được trồng ở nhiều vùng như Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên. Lợi ích: Thực phẩm: Quả bưởi ăn tươi hoặc ép nước giải khát. Dược liệu: Vỏ quả, hoa, lá, cùi bưởi dùng trong y học cổ truyền để chữa cảm, ho, rối loạn tiêu hóa, chống viêm. Tinh dầu: Lá, vỏ quả có tinh dầu thơm dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và dược phẩm. Cây cảnh: Một số giống bưởi có giá trị trang trí, đặc biệt dịp Tết như bưởi cảnh.

HƯƠNG NHU
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,433

HƯƠNG NHU

Tên tiếng Việt thường gọi: Hương Nhu, Húng Chanh, Hương Nhu Lá To Tên khoa học: Ocimum gratissimum L. Họ: Lamiaceae (họ Bạc hà) Kiểu hình: Hương Nhu là cây thảo hoặc cây bụi nhỏ, cao từ 0.5 đến 1.5 mét. Thân cây vuông, nhiều nhánh, phủ lông mịn. Lá mọc đối, hình trứng đến bầu dục, mép nguyên, mặt trên có màu xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn, có mùi thơm đặc trưng. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành bông ở ngọn cành. Quả nhỏ, chứa nhiều hạt li ti. Phân bố: Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, châu Phi và Mỹ. Ở Việt Nam, cây được trồng phổ biến ở nhiều vùng, từ đồng bằng đến miền núi. Cây ưa khí hậu ấm áp, đất thoát nước tốt và ánh sáng đầy đủ. Lợi ích: Hương Nhu có giá trị dược liệu cao, được dùng làm thuốc điều trị cảm cúm, ho, đau đầu, viêm họng và các bệnh ngoài da nhờ đặc tính kháng khuẩn, kháng viêm và chống oxy hóa. Ngoài ra, cây còn được dùng làm rau thơm trong ẩm thực và làm tinh dầu thơm dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và xông hương. Cây cũng được trồng làm cảnh và tạo bóng mát.

BÙI BUI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,337

BÙI BUI

  Tên tiếng Việt: Bùi bụi, Cô tòng cái, Cơm nguội rừng, Cô tòng lá to Tên khoa học: Mallotus apelta (Lour.) Müll.Arg. Họ thực vật: Euphorbiaceae (Họ Thầu dầu) Miêu tả hình thái: Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi cao từ 2 – 10 m. Thân màu nâu xám, có thể có lông. Lá to, hình tim, mọc cách, có cuống dài, mép nguyên hoặc hơi khía răng, mặt dưới thường có lông mềm. Hoa nhỏ, màu vàng nhạt, mọc thành chùm ở đầu cành hoặc nách lá, cây đơn tính khác gốc. Quả dạng nang, có gai ngắn, chứa 2 – 3 hạt nhỏ. Phân bố: Phân bố ở các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc (miền Nam), Ấn Độ. Ở Việt Nam, cây mọc hoang hoặc được trồng ở rừng thứ sinh, ven đường, vùng trung du và miền núi. Lợi ích: Vỏ và lá được dùng trong y học cổ truyền để chữa cảm sốt, viêm họng, tiêu viêm, sát trùng. Cây mọc nhanh, dễ sống, có tác dụng giữ đất, phủ xanh đất trống đồi trọc. Ngoài ra, cây có tán rộng, lá to, thích hợp trồng làm cảnh hoặc tạo bóng mát.

ĐU ĐỦ
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,268

ĐU ĐỦ

Tên tiếng Việt: Đu đủ Tên khoa học: Carica papaya L. Họ thực vật: Caricaceae (Họ Đu đủ) Miêu tả hình thái: Đu đủ là cây thân thảo lớn, thân mềm, cao từ 2 – 10 m, không có cành phụ. Lá to, xẻ sâu thành nhiều thùy, cuống dài, mọc tập trung ở ngọn thân. Hoa đơn tính khác gốc hoặc cùng gốc, màu vàng nhạt, mọc thành cụm ở nách lá hoặc ngọn cây. Quả hình bầu dục hoặc hình thoi, vỏ mỏng, màu xanh khi non và chuyển sang vàng hoặc cam khi chín, bên trong chứa nhiều hạt nhỏ màu đen bao bọc trong màng nhớt. Phân bố: Có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Trung Mỹ và Nam Mỹ, hiện nay được trồng rộng rãi ở nhiều nước nhiệt đới trên thế giới, trong đó có Việt Nam, Ấn Độ, Thái Lan, Philippines, Indonesia. Thích hợp với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, đất tơi xốp, thoát nước tốt. Lợi ích: Thực phẩm: Quả đu đủ được dùng ăn tươi hoặc chế biến món ăn, làm sinh tố, nước ép giàu vitamin C, A và chất xơ. Dược liệu: Lá, quả, và nhựa đu đủ có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, chống viêm, giảm đau, và chữa các bệnh về da. Enzyme papain trong đu đủ giúp tiêu hóa protein tốt hơn. Công nghiệp: Enzyme papain còn được ứng dụng trong ngành chế biến thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm. Khác: Quả xanh đu đủ thường dùng làm gỏi hoặc nấu canh trong ẩm thực.

LAN CHI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,122

LAN CHI

Tên : Lan chi Tên khoa học : Chlorophytum bichetII Họ : Họ Măng tây (Asparagaceae) Hình thái : Cây thân thảo, mọc thành bụi nhỏ. Lá dài, thuôn nhọn, màu xanh với các sọc trắng hoặc vàng dọc theo phiến lá. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành chùm trên cuống dài. Rễ phát triển mạnh, có củ chứa dinh dưỡng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á và châu Phi; được trồng phổ biến làm cây cảnh trong nhà và văn phòng ở nhiều nơi trên thế giới. Lợi ích : Lan chi được biết đến với khả năng lọc không khí, hấp thụ khí độc như formaldehyde và benzene. Ngoài ra, cây dễ chăm sóc, giúp làm đẹp không gian sống và văn phòng.

CHAY
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 1,734

CHAY

Tên tiếng Việt: Chay, Cây chay Bắc Bộ Tên khoa học: Artocarpus tonkinensis A. Chev. Họ thực vật: Moraceae (Họ Dâu tằm) Miêu tả hình thái: Cây gỗ nhỡ, cao từ 10 – 15 m. Vỏ thân màu nâu xám, có nhựa mủ trắng. Lá đơn, mọc so le, hình bầu dục hay thuôn dài, mép nguyên hoặc hơi có răng cưa, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới nhạt hơn. Hoa đơn tính, cùng gốc; hoa đực nhỏ, mọc thành bông dài, hoa cái mọc đơn độc hoặc tụ thành cụm. Quả phức, hình cầu, khi chín có màu vàng nâu, ăn được, vị chua ngọt nhẹ. Phân bố: Cây có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Á, phân bố chủ yếu ở Việt Nam (đặc biệt các tỉnh phía Bắc như Hà Nội, Bắc Giang, Lạng Sơn, Tuyên Quang...), Lào và một số vùng Nam Trung Quốc. Mọc hoang hoặc được trồng lấy quả, làm thuốc, hoặc trồng làm bóng mát. Lợi ích: Thực phẩm: Quả chay ăn được, thường được dùng nấu canh chua hoặc ăn tươi. Dược liệu: Lá chay được dùng trong y học cổ truyền để điều trị viêm khớp, đau nhức, hỗ trợ tiêu hóa. Nghiên cứu hiện đại cho thấy lá có hoạt tính kháng viêm và chống oxy hóa. Gỗ: Gỗ chay nhẹ, dễ gia công, thường dùng làm đồ gia dụng, thủ công. Cây bóng mát: Cây có tán rộng, được trồng làm cảnh ở làng quê, đình chùa.

LIM XANH
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,514

LIM XANH

Tên : Lim xanh Tên khoa học : Erythrophleum fordii Oliv. Họ : Họ Đậu (Fabaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn cao 20–30 mét, thân thẳng, vỏ nâu sẫm có vết nứt dọc. Lá kép lông chim với các lá chét hình bầu dục, mép nguyên. Hoa nhỏ màu vàng, mọc thành chùm ở đầu cành hoặc nách lá. Quả đậu phẳng, chứa nhiều hạt. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng rừng nhiệt đới Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan. Thường mọc trong rừng nguyên sinh hoặc rừng thứ sinh. Lợi ích : Gỗ lim xanh rất cứng, bền, chịu nước tốt, được dùng làm đồ nội thất cao cấp, đóng tàu và xây dựng. Ngoài ra, cây còn có giá trị về dược liệu trong y học truyền thống.

LONG NÃO
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,458

LONG NÃO

Tên : Long não Tên khoa học : Cinnamomum camphora (L.) J. Presl Họ : Họ Đào kim nương (Lauraceae) Hình thái : Cây gỗ lớn cao 15–30 mét, thân thẳng, vỏ xám nâu, có mùi thơm đặc trưng khi đập vào. Lá đơn, nguyên, hình bầu dục hoặc hình elip, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ màu vàng lục, mọc thành chùm. Quả là quả mọng nhỏ, màu đen khi chín. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở Đông Á, bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, và Việt Nam. Thường mọc ở vùng núi thấp, rừng thường xanh, và được trồng làm cây cảnh hoặc lấy tinh dầu. Lợi ích : Gỗ dùng trong chế tác đồ mộc và làm cây cảnh. Tinh dầu long não có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, giảm đau, được sử dụng trong y học truyền thống và công nghiệp mỹ phẩm.

NHỘI
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,137

NHỘI

Tên : Nhội Tên khoa học : Bischofia javanica Blume Họ : Họ Nhội (Phyllanthaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn cao từ 15–30 mét, thân thẳng, vỏ màu xám nhạt đến nâu. Lá kép lông chim, gồm nhiều lá chét hình bầu dục, mép nguyên, xanh bóng. Hoa nhỏ màu trắng hoặc kem, mọc thành chùm lớn ở ngọn cành. Quả hạch hình trứng hoặc tròn, màu đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Indonesia, Malaysia, Thái Lan và các vùng nhiệt đới khác. Thường mọc trong rừng mưa và rừng thứ sinh. Lợi ích : Gỗ cây nhội có độ bền cao, dùng trong xây dựng, làm đồ mộc và đóng tàu. Cây còn có giá trị bảo vệ môi trường và làm cây bóng mát.

LÁT HOA
Dữ liệu thực vật
06 Feb, 2026 2,022

LÁT HOA

Tên : Lát hoa Tên khoa học : Chukrasia tabularis A.Juss. Họ : Họ Meliaceae (Họ Xoan) Hình thái : Cây gỗ lớn cao 20–30 mét, thân thẳng, vỏ xám nâu, nứt dọc. Lá kép lông chim kép, dài, các lá chét hình bầu dục hoặc elip. Hoa nhỏ, màu trắng kem, mọc thành chùm tán rộng. Quả dạng nang, to, khi chín nứt ra, chứa nhiều hạt nhỏ có cánh. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới châu Á như Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam và các nước lân cận. Mọc ở rừng nhiệt đới, rừng mưa thường xanh. Lợi ích : Gỗ lát hoa là loại gỗ quý, dùng trong đóng đồ nội thất, xây dựng, làm veneer, chất lượng tốt và bền. Ngoài ra, cây còn có tác dụng cải tạo đất và làm cảnh.

Trợ lý ảo

Luôn sẵn sàng hỗ trợ