Dữ liệu thực vật
Bài viết
MUỒNG HOA VÀNG
Tên cây: Điệp vàng hay Muồng hoa vàng Tên khoa học: Caesalpinia ferrea Mart. Họ Đậu - Fabaceae Đặc điểm nhận biết: Cây thân gỗ cao, tán rộng, chiều cao trung bình từ 10 – 15m với đường kính thân vào khoảng 30 – 50cm. Lá kép lông chim. Hoa màu vàng tươi có đốm đỏ ở các cánh hoa phía trên. Hoa điệp thường nở vào tháng 5 – 8. Hoa mọc thành từng chùm vàng rực rỡ ở đầu ngọn cây. Quả đậu, dẹt và thẳng, chiều dài mỗi quả từ 10 – 20cm. Phân bố: Cây có nguồn gốc ở Đông Brazil, trồng nhiều ở vùng nhiệt đới. Giá trị sử dụng: Lá, quả, hạt và vỏ của Điệp vàng được sử dụng trong y học phổ biến để điều trị các rối loạn ảnh hưởng đến một số hệ thống, bao gồm: hệ thống tuần hoàn, miễn dịch, tim mạch, tiêu hóa, hô hấp, sinh dục, cơ xương và kết mạc. Người cung cấp thông tin: TS. Đỗ Hoàng Chung, Khoa Lâm nghiệp, Trường ĐH Nông lâm, Đại học Thái Nguyên.
NÚC NÁC
Tên : Núc nác Tên khoa học : Oroxylum indicum (L.) Vent. Họ : Họ Bàng (Bignoniaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình cao 5–15 mét, thân thẳng có vỏ màu xám. Lá kép lớn, lông chim 2 lần, gồm nhiều lá chét nhỏ hình bầu dục. Hoa lớn, màu tím hoặc xanh tím, mọc thành cụm ở ngọn cành. Quả đậu dài, thon, có nhiều hạt nhỏ phẳng. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các nước nhiệt đới châu Á như Ấn Độ, Việt Nam, Thái Lan, Malaysia. Thường mọc trong rừng thưa, ven đường và vùng đất thấp. Lợi ích : Cây được dùng nhiều trong y học cổ truyền để chữa các bệnh về hô hấp, tiêu hóa và kháng viêm. Gỗ non và hoa còn được dùng làm thực phẩm và nguyên liệu chế biến thuốc.
CHÒ NÂU
Tên tiếng Việt: Chò nâu, Dầu song nàng Tên khoa học: Dipterocarpus retusus Blume Họ thực vật: Dipterocarpaceae (Họ Dầu) Miêu tả hình thái: Chò nâu là cây gỗ lớn, thường xanh, cao từ 25 – 40 m, đường kính thân có thể trên 1 m. Thân tròn, thẳng, ít phân cành ở phần gốc. Vỏ màu nâu xám, có rãnh nứt dọc, khi cắt chảy nhựa thơm. Lá đơn, mọc cách, hình bầu dục rộng hoặc hình trứng ngược, mép nguyên, gân rõ, mặt dưới có lông. Hoa màu trắng hồng, mọc thành chùm. Quả có hai cánh dài đặc trưng giúp phát tán bằng gió (giống như "cánh bướm"). Phân bố: Cây phân bố rộng ở Đông Nam Á: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia và Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam, chò nâu mọc tự nhiên trong rừng thường xanh, đất feralit vùng đồi núi thấp từ Bắc vào Nam, phổ biến tại Quảng Trị, Quảng Nam, Gia Lai, Đắk Lắk... Lợi ích: Gỗ: Gỗ chò nâu có màu nâu nhạt đến vàng, thớ thẳng, dễ gia công. Được dùng làm ván sàn, đồ nội thất, cột nhà, cầu thang, v.v. Nhựa: Nhựa thơm của cây được dùng trong công nghiệp sơn, vecni, và làm chất kết dính. Lâm nghiệp: Là cây rừng quý, có vai trò trong tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên. Sinh thái: Tán rộng, rễ phát triển mạnh giúp giữ đất, giữ nước, cải thiện vi khí hậu rừng.
SANG/ SẢNG
Tên : Sang / Sảng Tên khoa học : Sterculia lanceolata Cav. Họ : Họ Bồ hòn (Malvaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn cao từ 15–25 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu xám nâu. Lá đơn hoặc mọc thành chùm, hình bầu dục đến thuôn dài, mép nguyên. Hoa nhỏ, màu vàng hoặc đỏ, mọc thành cụm ở đầu cành. Quả nang lớn, chứa nhiều hạt có lông. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng rừng nhiệt đới Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và miền nam Trung Quốc. Thường mọc trong rừng mưa và rừng thứ sinh. Lợi ích : Gỗ cây sang có chất lượng tốt, dùng trong xây dựng, đóng đồ gỗ và làm than hoạt tính. Hạt cây có thể dùng để chiết xuất dầu. Cây còn có giá trị bảo vệ môi trường.
MẦN TRẦU
Tên : Mần trầu Tên khoa học : Cynosurus indica Họ : Họ Hòa thảo (Poaceae) Hình thái : Cây cỏ thân thảo, mọc thành bụi nhỏ, cao khoảng 20–50 cm. Lá dẹp, hẹp, màu xanh nhạt. Cụm hoa dạng bông, hình trụ hoặc hình mác, có nhiều gai nhỏ. Hạt nhỏ, màu nâu. Phân bố : Phân bố ở nhiều vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, phổ biến ở các vùng đồng cỏ, ven đường, bờ ruộng ở Việt Nam và nhiều nước khác. Lợi ích : Là cây cỏ thường được sử dụng làm thức ăn gia súc, cải tạo đất và chống xói mòn. Ngoài ra còn có giá trị trong bảo vệ môi trường và cảnh quan tự nhiên.
QUẤT
Tên : Quất Tên khoa học : Fortunella japonica (Thunb.) Swingle Họ : Họ Cam (Rutaceae) Hình thái : Cây nhỏ hoặc cây bụi cao khoảng 2–4 mét. Lá đơn, hình bầu dục, mép nguyên, xanh bóng. Hoa trắng nhỏ, mọc đơn hoặc thành chùm nhỏ. Quả tròn nhỏ, màu vàng cam khi chín, có mùi thơm đặc trưng. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam. Thường được trồng làm cây ăn quả và cây cảnh ở nhiều nơi. Lợi ích : Quả quất được dùng làm thuốc chữa cảm cúm, ho, giải cảm và làm thực phẩm, nước giải khát. Cây còn có giá trị trang trí trong dịp Tết.
TRÁM ĐEN
Tên : Trám Đen Tên khoa học : Canarium tramdenum Lecomte Họ : Họ Trám (Burseraceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao khoảng 15–30 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu xám nâu. Lá kép lông chim, gồm nhiều lá chét hình bầu dục thuôn dài. Hoa nhỏ màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm. Quả hình bầu dục, vỏ cứng màu đen khi chín. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng rừng nhiệt đới Việt Nam, đặc biệt là khu vực Tây Nguyên và miền Nam Trung Bộ. Thường mọc trong rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh. Lợi ích : Quả trám đen được dùng làm thực phẩm, chế biến món ăn truyền thống. Gỗ có giá trị cao trong xây dựng và đóng đồ gỗ. Ngoài ra cây còn có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học.
KEO TAI TƯỢNG
Tên : Keo tai tượng Tên khoa học : Acacia mangium Willd. Họ : Họ Đậu (Fabaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao 20–30 mét, thân thẳng, vỏ màu nâu xám, có rãnh dọc. Lá thật tiêu giảm, chỉ còn cuống lá dẹp (gọi là lá giả), dài 10–25 cm, màu xanh đậm. Hoa nhỏ, màu vàng kem, mọc thành bông dài hình đuôi sóc. Quả là loại đậu dẹt, dài, chứa nhiều hạt nhỏ màu nâu đen. Phân bố : Có nguồn gốc từ Úc, Papua New Guinea và Indonesia; hiện được trồng rộng rãi tại Việt Nam, Thái Lan, Malaysia, Ấn Độ trong các chương trình trồng rừng kinh tế và cải tạo đất. Lợi ích : Gỗ được dùng làm nguyên liệu sản xuất giấy, đồ gỗ, ván ép. Cây có khả năng cải tạo đất, giữ ẩm, chống xói mòn, đồng thời giúp cố định đạm nhờ vi khuẩn cộng sinh ở rễ.
KHÔI TÍA
Tên : Khôi tía Tên khoa học : Ardisia nigropilosa Pitard Họ : Họ Đơn nem (Primulaceae) Hình thái : Cây bụi nhỏ cao khoảng 1–2 mét. Lá mọc đơn, hình bầu dục dài, mép có răng cưa nhỏ, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới màu tím tía đặc trưng. Hoa nhỏ màu hồng nhạt đến tím, mọc thành chùm ở nách lá. Quả mọng, hình cầu, khi chín có màu tím đậm hoặc đen. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng núi thấp và trung du của Việt Nam như Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình, Thanh Hóa. Mọc dưới tán rừng rậm ẩm ướt, ưa bóng, đất mùn tơi xốp. Lợi ích : Lá khôi tía được dùng trong y học cổ truyền để điều trị viêm loét dạ dày, đau bao tử, trào ngược dạ dày thực quản. Có tác dụng kháng viêm, làm lành niêm mạc, thường được dùng làm trà hoặc thuốc sắc.
KEO LÁ TRÀM
Tên : Keo lá tràm Tên khoa học : Acacia auriculiformis A.Cunn. ex Benth. Họ : Họ Đậu (Fabaceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao 15–25 mét, thân thẳng, vỏ màu nâu xám, nứt dọc. Lá thật tiêu biến, chỉ còn lá giả (phiến lá biến đổi từ cuống lá), hình lưỡi liềm, dài 10–20 cm. Hoa nhỏ, màu vàng, mọc thành bông dài hình đuôi sóc. Quả là loại đậu xoắn, dài 5–10 cm, chứa nhiều hạt cứng màu nâu. Phân bố : Có nguồn gốc từ Australia và Papua New Guinea; hiện được trồng phổ biến tại Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và các vùng nhiệt đới khác để phủ xanh đất trống, trồng rừng kinh tế. Lợi ích : Gỗ được sử dụng trong sản xuất giấy, đồ gỗ, chất đốt. Cây sinh trưởng nhanh, có khả năng chịu hạn, cải tạo đất, cố định đạm và chống xói mòn hiệu quả.
NGUYỆT QUẾ
Tên : Nguyệt quế Tên khoa học : Murraya paniculata (L.) Jack Họ : Họ Cam (Rutaceae) Hình thái : Cây bụi hoặc cây nhỏ cao 2–5 mét. Lá kép lông chim, gồm nhiều lá chét nhỏ hình bầu dục, xanh bóng. Hoa nhỏ màu trắng, thơm ngát, mọc thành chùm ở đầu cành. Quả mọng nhỏ, màu đỏ cam khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở khu vực nhiệt đới châu Á, bao gồm Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á khác. Thường mọc ở vùng đất ven đường, vườn và các khu đô thị. Lợi ích : Cây thường được trồng làm cảnh, hàng rào và làm cây bonsai. Hoa có mùi thơm dùng trong chế tạo nước hoa và thuốc dân gian trị cảm, ho.
BƯỞI
Tên tiếng Việt: Bưởi Tên khoa học: Citrus grandis (L.) Osbeck (Tên đồng nghĩa: Citrus maxima) Họ thực vật: Rutaceae (Họ Cam chanh) Miêu tả hình thái: Cây thân gỗ nhỏ, thường cao từ 3 – 5 m, có gai ở cành. Lá kép một chét, to, dày, mép nguyên, cuống có cánh. Hoa mọc đơn độc hoặc thành chùm nhỏ ở đầu cành hoặc nách lá, màu trắng, thơm. Quả mọng, to (trong các loài có múi thì bưởi là quả to nhất), hình cầu hoặc hình lê, vỏ dày, có nhiều túi tinh dầu. Múi quả gồm nhiều tép mọng nước, có vị ngọt hoặc chua ngọt tùy giống. Phân bố: Nguồn gốc ở Đông Nam Á. Hiện được trồng phổ biến ở nhiều nước nhiệt đới như Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ, Trung Quốc… Ở Việt Nam, bưởi được trồng ở nhiều vùng như Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên. Lợi ích: Thực phẩm: Quả bưởi ăn tươi hoặc ép nước giải khát. Dược liệu: Vỏ quả, hoa, lá, cùi bưởi dùng trong y học cổ truyền để chữa cảm, ho, rối loạn tiêu hóa, chống viêm. Tinh dầu: Lá, vỏ quả có tinh dầu thơm dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và dược phẩm. Cây cảnh: Một số giống bưởi có giá trị trang trí, đặc biệt dịp Tết như bưởi cảnh.