Dữ liệu thực vật
Bài viết
BỒ HÒN
Tên tiếng Việt: Bồ hòn Tên khoa học: Sapindus saponaria Họ: Sapindaceae (họ Bồ hòn) Kiểu hình (Đặc điểm hình thái) Thân: Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao từ 6–15 mét, thân thẳng, vỏ màu xám nâu, có vết nứt dọc. Lá: Lá kép lông chim, gồm nhiều lá chét hình bầu dục, màu xanh đậm, mép nguyên. Hoa: Hoa nhỏ, màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm ở ngọn cành hoặc nách lá. Quả: Quả hình tròn hoặc bầu dục, khi chín màu vàng hoặc nâu, có lớp vỏ chứa nhiều saponin – chất tạo bọt tự nhiên. Phân bố Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới châu Mỹ, đặc biệt Nam Mỹ và Trung Mỹ. Phân bố: Được trồng và phân bố ở nhiều vùng nhiệt đới, bao gồm cả Việt Nam, các nước Đông Nam Á, châu Phi và châu Mỹ. Lợi ích Xà phòng thiên nhiên: Quả bồ hòn giàu saponin, được dùng làm xà phòng tự nhiên, có thể dùng để giặt quần áo và làm sạch da. Dược liệu: Vỏ và quả có thể dùng trong y học dân gian để trị một số bệnh ngoài da, làm sạch da đầu, hỗ trợ tiêu hóa. Môi trường: Cây được trồng làm cây che phủ đất, chống xói mòn, cải thiện môi trường sinh thái.
MÀNG TANG
Tên : Màng tang Tên khoa học : Litsea cubeba (Lour.) Pers. Họ : Họ Long não (Lauraceae) Hình thái : Cây nhỏ hoặc bụi cao 3–8 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc elip, mép nguyên, mặt trên xanh bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ, màu trắng hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm ở đầu cành hoặc nách lá. Quả mọng hình cầu, khi chín có mùi thơm nồng. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Thái Lan, Trung Quốc. Thường mọc ở rừng thứ sinh và ven sông suối vùng núi thấp. Lợi ích : Tinh dầu màng tang được chiết xuất từ quả có mùi thơm mạnh, dùng trong công nghiệp nước hoa, làm thuốc và thực phẩm. Cây còn có tác dụng dược liệu như kháng viêm, chống oxy hóa và hỗ trợ tiêu hóa.
ĐÁNG CHÂN CHIM
Tên : Đắng chân chim Tên khoa học : Schefflera heptaphylla (L.) Frodin Họ : Họ Ngũ gia bì (Araliaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi cao từ 3–8 mét. Lá kép chân chim, gồm 5–7 lá chét hình bầu dục hoặc elip, màu xanh bóng. Hoa nhỏ màu trắng hoặc vàng kem, mọc thành chùm lớn ở ngọn cành. Quả hạch nhỏ, hình tròn hoặc bầu dục, khi chín có màu tím đen. Phân bố : Phân bố ở các vùng rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, bao gồm Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, và các nước Đông Nam Á khác. Thường mọc ở độ cao trung bình đến cao, trong rừng kín hoặc rừng thứ sinh. Lợi ích : Cây được dùng trong y học truyền thống để chữa các bệnh về tiêu hóa, viêm nhiễm và làm thuốc bổ. Ngoài ra còn có giá trị làm cảnh và trong phong thủy.
KHÔI TRẮNG
Tên : Khôi trắng Tên khoa học : Ardisia gigantifolia Stapf Họ : Họ Đơn nem (Primulaceae) Hình thái : Cây bụi hoặc cây nhỏ cao 1–3 mét. Lá mọc đơn, to, hình bầu dục thuôn dài, mép có răng cưa nhỏ, mặt dưới màu trắng nhạt hoặc xanh nhạt. Hoa màu hồng nhạt hoặc trắng, mọc thành chùm ở nách lá. Quả mọng, hình cầu, khi chín có màu đỏ hoặc tím đậm. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc và miền Trung Việt Nam như Lào Cai, Hòa Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh. Ưa khí hậu mát, đất ẩm, thường mọc dưới tán rừng thứ sinh. Lợi ích : Lá khôi trắng được dùng trong y học cổ truyền để điều trị viêm loét dạ dày, đau dạ dày, trào ngược axit, viêm đại tràng. Có tác dụng giảm tiết dịch vị, bảo vệ niêm mạc và chống viêm.
PHONG LINH
Tên : Phong Linh Tên khoa học : Tabebuia argentea (Mart. ex DC.) Standl. Họ : Họ Bạc má (Bignoniaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn, cao từ 10–20 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu xám. Lá kép chân chim, gồm 5–7 lá chét hình bầu dục, xanh bóng. Hoa phễu lớn, màu vàng tươi, mọc thành chùm ở ngọn cành. Quả đậu dài, chứa nhiều hạt có cánh. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Trung và Nam Mỹ. Ở Việt Nam, cây được trồng làm cảnh và có giá trị kinh tế. Lợi ích : Cây có gỗ cứng, bền được dùng trong xây dựng và đồ mộc. Hoa đẹp thường được trồng làm cây cảnh tạo bóng mát và làm đẹp cảnh quan.
SANG/ SẢNG
Tên : Sang / Sảng Tên khoa học : Sterculia lanceolata Cav. Họ : Họ Bồ hòn (Malvaceae) Hình thái : Cây gỗ lớn cao từ 15–25 mét, thân thẳng, vỏ ngoài màu xám nâu. Lá đơn hoặc mọc thành chùm, hình bầu dục đến thuôn dài, mép nguyên. Hoa nhỏ, màu vàng hoặc đỏ, mọc thành cụm ở đầu cành. Quả nang lớn, chứa nhiều hạt có lông. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng rừng nhiệt đới Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan và miền nam Trung Quốc. Thường mọc trong rừng mưa và rừng thứ sinh. Lợi ích : Gỗ cây sang có chất lượng tốt, dùng trong xây dựng, đóng đồ gỗ và làm than hoạt tính. Hạt cây có thể dùng để chiết xuất dầu. Cây còn có giá trị bảo vệ môi trường.
BƯỞI
Tên tiếng Việt: Bưởi Tên khoa học: Citrus grandis (L.) Osbeck (Tên đồng nghĩa: Citrus maxima) Họ thực vật: Rutaceae (Họ Cam chanh) Miêu tả hình thái: Cây thân gỗ nhỏ, thường cao từ 3 – 5 m, có gai ở cành. Lá kép một chét, to, dày, mép nguyên, cuống có cánh. Hoa mọc đơn độc hoặc thành chùm nhỏ ở đầu cành hoặc nách lá, màu trắng, thơm. Quả mọng, to (trong các loài có múi thì bưởi là quả to nhất), hình cầu hoặc hình lê, vỏ dày, có nhiều túi tinh dầu. Múi quả gồm nhiều tép mọng nước, có vị ngọt hoặc chua ngọt tùy giống. Phân bố: Nguồn gốc ở Đông Nam Á. Hiện được trồng phổ biến ở nhiều nước nhiệt đới như Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ, Trung Quốc… Ở Việt Nam, bưởi được trồng ở nhiều vùng như Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên. Lợi ích: Thực phẩm: Quả bưởi ăn tươi hoặc ép nước giải khát. Dược liệu: Vỏ quả, hoa, lá, cùi bưởi dùng trong y học cổ truyền để chữa cảm, ho, rối loạn tiêu hóa, chống viêm. Tinh dầu: Lá, vỏ quả có tinh dầu thơm dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và dược phẩm. Cây cảnh: Một số giống bưởi có giá trị trang trí, đặc biệt dịp Tết như bưởi cảnh.
KHÔI TÍA
Tên : Khôi tía Tên khoa học : Ardisia nigropilosa Pitard Họ : Họ Đơn nem (Primulaceae) Hình thái : Cây bụi nhỏ cao khoảng 1–2 mét. Lá mọc đơn, hình bầu dục dài, mép có răng cưa nhỏ, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới màu tím tía đặc trưng. Hoa nhỏ màu hồng nhạt đến tím, mọc thành chùm ở nách lá. Quả mọng, hình cầu, khi chín có màu tím đậm hoặc đen. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở vùng núi thấp và trung du của Việt Nam như Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình, Thanh Hóa. Mọc dưới tán rừng rậm ẩm ướt, ưa bóng, đất mùn tơi xốp. Lợi ích : Lá khôi tía được dùng trong y học cổ truyền để điều trị viêm loét dạ dày, đau bao tử, trào ngược dạ dày thực quản. Có tác dụng kháng viêm, làm lành niêm mạc, thường được dùng làm trà hoặc thuốc sắc.
NHO THÂN GỖ
Tên : Nho thân gỗ Tên khoa học : Plinia cauliflora (Mart.) Kausel Họ : Họ Sim (Myrtaceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 5–10 mét. Lá đơn, hình bầu dục, mép nguyên, mặt trên xanh đậm bóng, mặt dưới nhạt hơn. Hoa nhỏ màu trắng, mọc trực tiếp trên thân hoặc cành lớn (đặc điểm cauliflory). Quả hình cầu, màu tím đậm hoặc đỏ, ăn được, vị ngọt chua. Phân bố : Nguồn gốc từ khu vực Nam Mỹ, đặc biệt Brazil, nhưng hiện nay được trồng ở nhiều vùng nhiệt đới khác nhau trên thế giới. Thích hợp khí hậu ấm áp, ẩm ướt. Lợi ích : Quả dùng làm thực phẩm tươi hoặc chế biến nước ép, mứt và rượu. Cây còn có giá trị làm cảnh và có tiềm năng trong trồng trọt thương mại.
NGUYỆT QUẾ
Tên : Nguyệt quế Tên khoa học : Murraya paniculata (L.) Jack Họ : Họ Cam (Rutaceae) Hình thái : Cây bụi hoặc cây nhỏ cao 2–5 mét. Lá kép lông chim, gồm nhiều lá chét nhỏ hình bầu dục, xanh bóng. Hoa nhỏ màu trắng, thơm ngát, mọc thành chùm ở đầu cành. Quả mọng nhỏ, màu đỏ cam khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở khu vực nhiệt đới châu Á, bao gồm Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á khác. Thường mọc ở vùng đất ven đường, vườn và các khu đô thị. Lợi ích : Cây thường được trồng làm cảnh, hàng rào và làm cây bonsai. Hoa có mùi thơm dùng trong chế tạo nước hoa và thuốc dân gian trị cảm, ho.
QUẾ
Tên : Quế Tên khoa học : Cinnamomum cassia Presl Họ : Họ Long não (Lauraceae) Hình thái : Cây gỗ trung bình đến lớn, cao từ 10–15 mét. Lá đơn, hình bầu dục hoặc thuôn dài, màu xanh đậm, có mùi thơm đặc trưng khi vò nhẹ. Hoa nhỏ màu vàng xanh, mọc thành chùm. Vỏ cây dày, màu nâu đỏ, dùng làm gia vị. Phân bố : Phân bố chủ yếu ở các vùng Đông Nam Á như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia. Thường mọc ở rừng ẩm, đất tơi xốp. Lợi ích : Vỏ quế được thu hái để làm gia vị và dược liệu. Có tác dụng kích thích tiêu hóa, chống viêm và kháng khuẩn. Ngoài ra còn được dùng trong công nghiệp mỹ phẩm và nước hoa.
NGÁI
Tên : Ngái Tên khoa học : Ficus hispida L. f. Họ : Họ Dâu tằm (Moraceae) Hình thái : Cây gỗ nhỏ đến trung bình, cao khoảng 5–15 mét. Lá đơn, hình trái tim hoặc bầu dục, mép nguyên, mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt hơn và có lông tơ. Quả sung nhỏ, hình tròn hoặc bầu dục, màu xanh khi non, chuyển sang vàng hoặc đỏ khi chín. Phân bố : Phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới châu Á như Việt Nam, Ấn Độ, Malaysia, Indonesia. Thường mọc ở ven sông, bờ suối và rừng ẩm ướt. Lợi ích : Quả và lá cây ngái có giá trị dược liệu trong y học truyền thống dùng chữa các bệnh về tiêu hóa, viêm da và làm thuốc bổ.